Series (14)
Axial C+ portal venous phase

Ung thư tế bào gan đường mật
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Đau bụng.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Túi mật không thấy do đã cắt bỏ trước đó.
- Một khối dạng đặc kích thước 60 x 55 mm nằm ở phần trung tâm gan. Khối này có tín hiệu thấp trên hình ảnh T1WI và tín hiệu hơi tăng mờ trên T2WI. Sau tiêm thuốc tương phản, khối cho thấy tăng quang viền với hiện tượng ngấm thuốc hướng tâm (centripetal filling). Tĩnh mạch cửa trái bị khối chèn ép.
- Có sáu tổn thương tương tự trong gan, gợi ý di căn (metastases).
- Các ống mật trái giãn nhẹ; ống mật chủ (common bile duct – CBD) không giãn.
- Thấy hình khuyết lấp đầy dạng dải tại tĩnh mạch cửa chính, phù hợp với huyết khối mạn tính (chronic thrombosis).
- Một vài hạch bạch huyết bất thường (lymphadenopathies) ở cửa gan (porta hepatis), đường kính ngắn (SAD) nhỏ hơn 15 mm.
- Một khối giảm tăng quang kích thước 65 x 50 mm, có vôi hóa bên trong, nằm ở phần trung tâm gan.
- Ngoài ra còn sáu khối nhỏ giảm tăng quang khác, kích thước nhỏ hơn 20 mm, rải rác ở nhu mô gan.
DISCUSSION:
Chẩn đoán bệnh lý xác nhận là ung thư tế bào gan đường mật (cholangiocarcinoma) với di căn gan và hạch bất thường ở cửa gan (porta hepatis lymphadenopathies).
Ung thư tế bào gan đường mật là loại ung thư nguyên phát đường mật – gan phổ biến thứ hai sau ung thư tế bào gan (hepatocellular carcinoma – HCC). Bệnh thường có tiên lượng xấu và tỷ lệ biến chứng cao.
Chẩn đoán
Ung thư tế bào gan đường mật (cholangiocarcinoma)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Ung thư tế bào gan có sẹo trung tâm
- 2.U tuyến di căn đến gan
- 3.U cholangiocarcinoma ở cửa gan (u Klatskin)
Điểm giảng dạy
- "Ung thư tế bào gan đường mật thường biểu hiện là khối giảm tưới máu với tăng quang viền và hiện tượng ngấm thuốc hướng tâm trên hình ảnh có tiêm thuốc tương phản."
- "Chèn ép tĩnh mạch cửa và giãn ống mật, đặc biệt ở bệnh nhân đã cắt túi mật, làm tăng nghi ngờ ung thư tế bào gan đường mật."
- "Cholangiocarcinoma trong gan có thể bắt chước các tổn thương gan khác; việc xác nhận chẩn đoán cần dựa vào sinh thiết mô bệnh học."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Crohn disease

Distal Cholangiocarcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan đoạn xa)

Acute viral hepatitis A

Biliary Stenting for Lower Common Bile Duct Cholangiocarcinoma (Đặt stent đường mật – ung thư biểu mô ống mật chủ đoạn dưới)

Cholangiocarcinoma (Ung thư tế bào ống mật (Cholangiocarcinoma))

Klatskin Tumor (U Klatskin)





