Series (21)
Coronal T2_hasteirm_cor_mbh

Ung thư tế bào ống mật (Cholangiocarcinoma)
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Đau bụng và men gan tăng.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Giãn nhẹ đến trung bình các ống mật trong gan (intrahepatic bile ducts).
- Không thấy hình ảnh nối thông bình thường giữa ống mật trong gan phải và trái.
- Ống gan chung (common hepatic duct) và ống mật chủ (common bile duct) không giãn.
- Ngoài ra, thấy các thay đổi teo nhu mô gan tại phân đoạn IV. Túi mật (gallbladder) co bóp.
- Thấy các thay đổi teo nhu mô gan và co kéo màng gan tại vùng trước bên gan, đặc biệt ở các phân đoạn IV, V và VIII.
- Túi mật (gallbladder) co bóp.
- Các ống mật trong gan giãn, trong khi các ống mật ngoài gan không giãn.
- Thấy một tổn thương dạng khối giới hạn không rõ (ill-defined mass-like lesion) tại vị trí nối giữa ống mật trong gan phải và trái.
- Thấy một vài nang vỏ đơn thuần (simple cortical cysts) không tăng quang ở cả hai thận (kidneys).
- Tuyến tiền liệt (prostate gland) phì đại.
- Các thay đổi thoái hóa dạng gai xương (osteophytosis) ở cột sống ngực - thắt lưng (thoracolumbar spine).
[DISCUSSION]
Tình trạng giãn ống mật trong gan phù hợp với ung thư tế bào ống mật (cholangiocarcinoma) đã được chứng minh bằng bệnh lý, đây là loại ung thư nguyên phát đường mật - gan phổ biến thứ hai sau ung thư tế bào gan (hepatocellular carcinoma – HCC). Bệnh thường có tiên lượng xấu và tỷ lệ biến chứng cao.
Chẩn đoán
Ung thư tế bào ống mật (Cholangiocarcinoma)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Ung thư ống mật cửa (u Klatskin)
- 2.Viêm xơ mật tiên phát
- 3.U tuyến di căn tại vùng cửa gan
Điểm giảng dạy
- "Ung thư ống mật thường khởi phát bằng vàng da không đau và men gan tăng, đặc biệt là phosphatase kiềm."
- "Ung thư ống mật cửa (u Klatskin) thường gây giãn ống mật trong gan từng đoạn mà không ảnh hưởng đến ống mật ngoài gan."
- "Các dấu hiệu hình ảnh như co kéo màng gan và teo nhu mô gan liền kề với đoạn hẹp đường mật gợi ý mạnh đến ung thư ống mật."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Choledochal Cyst - Type 4a (Nang ống mật chủ - type 4a)

Distal Cholangiocarcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan đoạn xa)

Biliary Stenting for Lower Common Bile Duct Cholangiocarcinoma (Đặt stent đường mật – ung thư biểu mô ống mật chủ đoạn dưới)
Choledochal Cyst - Type IV (Nang ống mật chủ - type IV)

Klatskin Tumor (U Klatskin)

Cholangiocarcinoma with Biliary Obstruction and Portal Vein Invasion (Ung thư đường mật)
Chẩn đoán phân biệt

Distal Ureteral Urothelial Cell Carcinoma (Ung thư tế bào biểu mô niệu quản đoạn xa)

Pancreatic Adenocarcinoma Presenting with Obstructive Jaundice (Ung thư biểu mô tuyến tụy)

Choledochal Cyst - Type I (MRCP) (Nang ống mật chủ - type I (MRCP))

Pancreatic Adenocarcinoma with Vascular Encasement (Ung thư biểu mô tuyến tụy)

Hepatic Carcinoid (Ung thư tuyến nội tiết gan)

Caroli Disease with Medullary Sponge Kidney and Nephrocalcinosis (Bệnh Caroli kèm thận bọt tủy và vôi hóa thận)