Series (1)
Axial non-contrast
Nang ống mật chủ - type IV
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Vàng da và đau mơ hồ vùng bụng trên.
Chẩn đoán & Phát hiện
THẢO LUẬN:
Nang ống mật chủ là các tổn thương bẩm sinh liên quan đến giãn dạng nang lành tính của các ống mật. Các tổn thương này hiếm gặp ở các nước phương Tây nhưng không quá hiếm ở các quốc gia Đông Á như Nhật Bản và Trung Quốc.
Chúng được phân loại thành 5 type theo Todani vào năm 1977.
Việc phân loại dựa trên vị trí của nang hoặc đoạn giãn.
-
type I: dạng phổ biến nhất, bao gồm giãn hình túi hoặc hình thoi một phần hoặc toàn bộ ống mật chủ (CBD) với các ống mật trong gan bình thường
-
type II: phình dạng túi thừa biệt lập từ ống mật chủ
-
type III hay choledochocele: xuất phát từ giãn đoạn trong tá tràng của ống mật chủ hoặc nơi ống tụy đổ vào
-
type IV: giãn cả hệ thống ống mật trong gan và ngoài gan
-
type V hay bệnh Caroli: giãn dạng nang các ống mật trong gan
Chẩn đoán
Nang ống mật chủ - type IV (choledochal cyst - type IV)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Bệnh Caroli
- 2.Viêm đường mật xơ hóa nguyên phát
- 3.Xơ gan bẩm sinh
Điểm giảng dạy
- "Nang ống mật chủ type IV liên quan đến giãn dạng nang cả ống mật trong gan và ngoài gan."
- "Chẩn đoán sớm và can thiệp phẫu thuật là rất quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng như viêm đường mật, xơ gan mật và ác tính hóa."
- "Phân loại Todani là hệ thống tiêu chuẩn dùng để phân loại nang ống mật chủ và định hướng điều trị."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Giant Choledochal Cyst (U nang ống mật chủ khổng lồ)

Choledochal Cyst - Type 4a (Nang ống mật chủ - type 4a)

Choledochal Cyst Types (Todani Classification) (Các loại nang ống mật chủ (sơ đồ))

Cholangiocarcinoma (Ung thư tế bào ống mật (Cholangiocarcinoma))

Choledochal Cyst - Type I (MRCP) (Nang ống mật chủ - type I (MRCP))

Cholangiocarcinoma with Biliary Obstruction and Portal Vein Invasion (Ung thư đường mật)
Chẩn đoán phân biệt

Biliary Stenting for Lower Common Bile Duct Cholangiocarcinoma (Đặt stent đường mật – ung thư biểu mô ống mật chủ đoạn dưới)

Klatskin Tumor (U Klatskin)

Caroli Disease with Medullary Sponge Kidney and Nephrocalcinosis (Bệnh Caroli kèm thận bọt tủy và vôi hóa thận)

Klatskin Tumor (U Klatskin)

Infiltrating Ductal Cholangiocarcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan dạng ống xâm lấn)

Ductal Cholangiocarcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan dạng ống mật (Ductal cholangiocarcinoma))