Series (13)
Sagittal T1 C+ fat sat

Bệnh Von Hippel-Lindau với u mạch bào ở tủy sống
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Đau cổ và vai.
Chẩn đoán & Phát hiện
Cộng hưởng từ (MRI) cột sống cho thấy tổn thương nội tủy có ngấm thuốc ở đoạn cổ và thắt lưng, liên quan đến chứng giãn tủy hình ống (syringomyelia).
Cộng hưởng từ (MRI) sau 3 năm
Bệnh nhân tái khám sau 3 năm với triệu chứng đau đầu nặng. Chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não cho thấy nhiều tổn thương ở tiểu não có ngấm thuốc, tổn thương lớn nhất nằm ở tiểu não trái, có khả năng tương ứng với nốt nhỏ có ngấm thuốc quan sát thấy 3 năm trước. Kèm theo là tình trạng giãn não thất cấp (acute hydrocephalus). Ngoài ra, lại thấy tổn thương có ngấm thuốc ở nhãn cầu trái và tổn thương mới xuất hiện ở nhãn cầu phải, có thể đại diện cho các u mạch bào võng mạc (retinal hemangioblastomas).
Có nhiều tổn thương dạng nang ở tụy và thận. Hầu hết các nang này có vẻ đơn giản, ngoại trừ nang ở cực dưới thận phải có hình ảnh phức tạp hơn và nghi ngờ ác tính (theo dõi sau không có sẵn).
[DISCUSSION]
Tổn thương ở thắt lưng lúc ban đầu đã được cắt bỏ bằng phẫu thuật và kết quả giải phẫu bệnh xác nhận là u mạch bào (hemangioblastoma).
Chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não tại thời điểm đầu tiên cho thấy một tổn thương nhỏ đơn độc có ngấm thuốc ở bán cầu tiểu não trái. Các tổn thương hốc mắt hai bên có ngấm thuốc có khả năng là u mạch bào võng mạc (retinal hemangioblastomas), và các tổn thương này có liên quan mạnh đến hội chứng Von Hippel-Lindau (VHL) (84%).
U mạch bào ở tủy sống ít gặp hơn so với các u ở bán cầu tiểu não (chiếm 80% các u loại này). Chúng thường nằm ở mặt sau của tủy sống và 70% liên quan đến giãn tủy hình ống (syringomyelia) hoặc thành phần nang. Cộng hưởng từ (MRI) có tiêm thuốc giúp tối ưu hóa việc phát hiện các nốt nhỏ ở thành tổn thương (mural nodules).
Sự kết hợp giữa nhiều u mạch bào (hemangioblastomas), tổn thương võng mạc và nhiều nang ở thận và tụy là đặc trưng của bệnh Von Hippel-Lindau (Von Hippel-Lindau disease).
Chẩn đoán
Bệnh Von Hippel-Lindau (Von Hippel-Lindau disease) với u mạch bào ở tủy sống (spinal hemangioblastoma)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Bệnh di căn đến hệ thần kinh trung ương
- 2.Xơ cứng rải rác với các tổn thương có ngấm thuốc
- 3.U sợi thần kinh loại 2 với u ở tủy sống và tiểu não
Điểm giảng dạy
- "U mạch bào ở tủy sống thường nằm ở mặt sau tủy sống và thường liên quan đến giãn tủy hình ống."
- "U mạch bào võng mạc hai bên có liên quan mạnh đến hội chứng Von Hippel-Lindau, xuất hiện ở tới 84% trường hợp."
- "Cần nghi ngờ bệnh Von Hippel-Lindau khi có nhiều u mạch bào hệ thần kinh trung ương kèm theo nang hoặc khối u nội tạng ở thận và tụy."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Von Hippel-Lindau Disease - Pancreatic Manifestations (Bệnh Von Hippel-Lindau - biểu hiện tụy)

Von Hippel-Lindau disease (Bệnh Von Hippel Lindau)

Von Hippel-Lindau Disease with Pancreatic and Renal Involvement (Bệnh Von Hippel-Lindau)

Von Hippel-Lindau Disease with Multisystem Involvement (Bệnh Von Hippel-Lindau)

Von Hippel-Lindau Disease with Bilateral Pheochromocytomas and Pancreatic Neuroendocrine Tumor (Bệnh Von Hippel-Lindau - pheochromocytoma hai bên)

von Hippel-Lindau Disease with Renal and Pancreatic Manifestations (bệnh von Hippel-Lindau (vHL))
Chẩn đoán phân biệt

Cerebral Abscess Following Penetrating Trauma (Áp xe não)

Cerebral Abscesses with Ventriculitis (Áp xe não (cerebral abscesses))

Cerebellar Abscess (Áp xe tiểu não)

Cerebral Radiation Necrosis Following Radiosurgery for Brain Metastasis (Hoại tử não do tia xạ)

Pyogenic Brain Abscess in Late Capsular Stage (Áp xe não (brain abscess))

Spinal cord ischaemia