Series (8)
Sagittal T2

Thiếu máu cục bộ tủy sống
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Đau lưng kèm tê và yếu hai chi dưới.
Chẩn đoán & Phát hiện
-
Có tăng tín hiệu nội tủy sống trên các dãy xung T2 và STIR, chủ yếu ảnh hưởng đến chất xám trung tâm, từ mức T8-T9 xuống đến tận tủy hình nón (conus medullaris). Ở một số đoạn, tín hiệu bất thường nội tủy có dạng "owl's eye appearance" (dấu hiệu mắt cú).
-
Có mức độ giãn nở nhẹ tủy sống.
-
Phát hiện hình ảnh bóc tách động mạch chủ (aortic dissection) từ gốc động mạch chủ xuống đến đoạn động mạch chủ bụng gần, ngay trước khi xuất hiện các động mạch thận (renal arteries) – phù hợp với bóc tách loại Stanford A, loại DeBakey I.
-
Cột sống có các biến đổi xương thoái hóa.
-
Thấy nút Schmorl (Schmorl's node) ở bản sụn đầu trên đốt sống T11.
-
Ghi nhận hiện tượng khô đĩa đệm (disc desiccation) tại các mức T3-T4 và T10-T11.
-
Có dày dây chằng vàng (ligamentum flavum hypertrophy) đa tầng, gây hẹp ống sống (spinal canal stenosis) mức độ trung bình tại T10-T11.
-
Tình cờ phát hiện tràn dịch màng phổi (pleural effusion) hai bên và các tín hiệu bất thường ở phổi, có thể là đông đặc (consolidation) và/hoặc xẹp phổi (atelectasis).
Chẩn đoán
Thiếu máu cục bộ tủy sống (spinal cord ischaemia) – phù hợp với biến chứng của bóc tách động mạch chủ (aortic dissection).
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Viêm tủy ngang
- 2.U tủy sống trong tủy
- 3.Bệnh mất myelin (ví dụ: đa xơ cứng)
Điểm giảng dạy
- "Thiếu máu cục bộ tủy sống có thể xảy ra như một biến chứng của bóc tách động mạch chủ do tắc các động mạch tủy sống quan trọng như động mạch Adamkiewicz."
- "Dấu hiệu 'mắt cú' trên cộng hưởng từ T2 là hình ảnh đặc trưng trong thiếu máu tủy sống, phản ánh sự tổn thương ưu tiên vùng chất xám trung tâm."
- "Đau lưng cấp tính kèm liệt tủy tiến triển nhanh trong bối cảnh bóc tách động mạch chủ cần thực hiện cộng hưởng từ tủy sống khẩn để đánh giá thiếu máu tủy."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Multiple Sclerosis of the Spine (Xơ cứng rải rác ở tủy sống)

Von Hippel-Lindau disease (Bệnh Von Hippel Lindau)

Von Hippel-Lindau Disease with Spinal Hemangioblastoma (Bệnh Von Hippel-Lindau với u mạch bào ở tủy sống)

Myelin Oligodendrocyte Glycoprotein Antibody-Associated Disease (MOGAD) (Bệnh liên quan đến kháng thể myelin oligodendrocyte glycoprotein (MOGAD))

Von Hippel-Lindau Disease with Spinal Hemangioblastomas and Renal Cell Carcinoma (Bệnh Von Hippel-Lindau)

Von Hippel-Lindau Syndrome (Hội chứng Von Hippel-Lindau)





