Series (11)
Coronal T2

Bệnh Von Hippel-Lindau
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Đau bụng và các khối sờ được trên khám lâm sàng.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Cả hai thận đều to ra và chứa nhiều tổn thương nang kích thước khác nhau. Một số nang có thành dày, không đều và ngấm thuốc thì động mạch, hoặc có thành phần đặc lệch tâm ngấm thuốc thì động mạch.
- Ngoài ra, thấy một khối tổn thương dị tín hiệu kích thước đáng kể ở phần đầu tụy phía sau, lan vào vùng cửa gan (porta hepatis) và vùng dưới gan, với hình ảnh hoại tử trung tâm và ngấm thuốc không đồng nhất.
- Một khối tăng tín hiệu trên hình ảnh T2W ở phân đoạn VII gan cũng cho thấy ngấm thuốc sớm dạng nốt ngoại vi và lan tỏa hướng tâm, nghi ngờ u mạch gan (hepatic hemangioma).
- Thấy một ít bùn mật ở phần thấp của túi mật.
- Ghi nhận một số nang nhỏ thành mỏng ở tụy.
Chụp CT theo dõi sau một năm
- Cả hai thận đều to rõ và đa nang. Một số nang có thành dày lên, gồ ghề, kèm thành phần đặc ngấm thuốc. Ngoài ra, có nhiều ổ vôi hóa nhỏ trong và giữa các nang.
- Thấy một khối lớn, ranh giới rõ, dạng thùy ở vùng giữa đầu tụy và thận phải, lan vào cửa gan, với biến đổi hoại tử bên trong. Không có dấu hiệu xâm lấn tại chỗ vào các cấu trúc lân cận, không có bao quanh mạch máu. Ngoài ra, tụy có nhiều nang nhỏ.
- Một tổn thương giảm tỷ trọng ở gan phân đoạn VII hiện diện, cho thấy ngấm thuốc sớm dạng nốt ngoại vi và ngấm thuốc hướng tâm (centripetal filling), phù hợp nhất với u mạch gan (hepatic hemangioma).
- Thấy thoát vị trung tâm chứa mỡ ở vùng trên rốn.
THẢO LUẬN:
- Các hình ảnh trên MRI và CT theo dõi phù hợp với bệnh Von Hippel-Lindau, đặc trưng bởi sự phát triển của nhiều khối u lành tính và ác tính ở các cơ quan khác nhau, đặc biệt là thận, tuyến thượng thận, tụy, gan và hệ thần kinh trung ương (CNS).
Chẩn đoán
Bệnh Von Hippel-Lindau (Von Hippel-Lindau disease)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Bệnh đa nang thận di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường (ADPKD)
- 2.Hội chứng tăng sản nội tiết nhiều tuyến loại 1 (MEN1)
- 3.U sợi thần kinh cứng (hội chứng xơ cứng tuber)
Điểm giảng dạy
- "Bệnh Von Hippel-Lindau là rối loạn di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường do đột biến gen VHL, dẫn đến hình thành khối u ở nhiều cơ quan."
- "Các tổn thương tụy trong VHL bao gồm u tuyến nang tuyến, u thần kinh nội tiết và nang đơn giản; u thần kinh nội tiết có thể ác tính."
- "Nang thận và ung thư biểu mô tế bào ống thận loại tế bào sáng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh VHL và cần theo dõi định kỳ."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Renal Cell Carcinoma with Cystic Changes (Ung thư biểu mô tế bào thận có biến đổi dạng nang)

Von Hippel-Lindau Disease - Pancreatic Manifestations (Bệnh Von Hippel-Lindau - biểu hiện tụy)

Von Hippel-Lindau disease (Bệnh Von Hippel Lindau)

Renal cell carcinoma (stage I) (Ung thư biểu mô tế bào thận (giai đoạn I))

Von Hippel-Lindau Disease with Spinal Hemangioblastoma (Bệnh Von Hippel-Lindau với u mạch bào ở tủy sống)

Renal Cell Carcinoma with Collecting System Involvement (Ung thư tế bào thận xâm lấn hệ thống đài bể thận)
Chẩn đoán phân biệt

Autosomal recessive polycystic kidney disease (ARPKD) - antenatal (Bệnh thận đa nang tự phát lặn (ARPKD) - tiền sinh)

Polycystic liver disease (Bệnh gan đa nang)

Hydatid cyst - renal and hepatic (U nang thủy đậu - thận và gan)

Von Hippel-Lindau Syndrome - Renal Manifestations (Hội chứng Von Hippel-Lindau - biểu hiện tại thận)

Autosomal recessive polycystic kidney disease (ARPKD) - antenatal MRI (Bệnh thận đa nang tự phát lặn (autosomal recessive polycystic kidney disease) - MRI tiền sinh)