Thu, Apr 9
AI Trực tuyến
Series (4)
Axial with contrast

CT•Axial with contrast•1 / 204
Ca bệnhDi căn não
Di căn não
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi65 year
Giới tínhFemale
Bệnh sử lâm sàng
Ung thư phổi đã biết. Đánh giá nguyên nhân đau đầu.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Phát hiện nhiều khối tăng quang (enhancing masses) ở hai bán cầu đại não (cerebral hemispheres) và tiểu não (cerebellar hemispheres), cả hai bên.
- Một số khối đi kèm phù vận mạch (vasogenic edema) mức độ nhẹ.
Chẩn đoán
Di căn não (brain metastases)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.U lympho hệ thần kinh trung ương nguyên phát
- 2.Áp xe não
- 3.U não nhiều ổ
Điểm giảng dạy
- "Các tổn thương nội sọ tăng quang nhiều ổ ở người lớn có ung thư nguyên phát đã biết thường là di căn."
- "Ung thư phổi là khối u nguyên phát thường gặp nhất di căn lên não."
- "Phù vận mạch mức độ nặng hơn so với kích thước tổn thương là đặc điểm điển hình của di căn não."
Thảo luận
Di căn não là các khối u nội sọ phổ biến nhất ở người lớn, thường xuất phát từ các ung thư nguyên phát như ung thư phổi, vú, melanoma và ung thư tế bào thận. Trong trường hợp này, bệnh nhân có tiền sử ung thư phổi đã biết và xuất hiện nhiều tổn thương tăng quang ở cả hai bán cầu đại não và tiểu não, đi kèm phù vận mạch mức độ nhẹ – đặc điểm hình ảnh điển hình của bệnh di căn. Các chẩn đoán phân biệt bao gồm u lympho hệ thần kinh trung ương nguyên phát, áp xe não và u màng não nhiều ổ, nhưng bối cảnh lâm sàng có khối u nguyên phát đã xác định làm tăng khả năng di căn. Chụp MRI có tiêm thuốc tương phản vẫn là tiêu chuẩn vàng để phát hiện, và điều trị thường bao gồm kết hợp phẫu thuật, xạ trị (ví dụ xạ phẫu lập thể) và điều trị toàn thân tùy theo số lượng tổn thương, tình trạng chức năng và kiểm soát khối u nguyên phát.
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Intracranial metastases

Cerebral Abscess Following Penetrating Trauma (Áp xe não)

Cerebral Abscesses with Ventriculitis (Áp xe não (cerebral abscesses))

Cerebral Abscess in a Patient with Sickle Cell Anemia (Áp xe não)

Cerebral Radiation Necrosis Following Radiosurgery for Brain Metastasis (Hoại tử não do tia xạ)

Multiple Sclerosis (Xơ cứng rải rác)





