Series (20)
Longitudinal

Ung thư biểu mô tuyến tụy - mỏm móc
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Đau vùng hạ sườn phải.
Chẩn đoán & Phát hiện
Siêu âm bụng vùng hạ sườn phải
Một số hình ảnh siêu âm chọn lọc cho thấy khối đặc giảm âm tại đầu tụy/mỏm móc, dẫn đến giãn đường mật trong gan và ngoài gan.
Chụp CT bụng - chậu theo phác đồ tụy
Có một khối tại mỏm móc tụy, vị trí trung tâm ở phía dưới, sau và trong so với nhú tá. Hậu quả là ống tụy chính chỉ giãn nhẹ. Trong khối u thấy một cấu trúc dạng thấp tỷ trọng, kéo dài, có thể đại diện cho các nhánh ống tụy giãn khu trú hoặc thay đổi hoại tử/giải hóa trung tâm. Có giãn ống mật trong gan và ống mật chủ có đường kính 9 mm. Mất hoàn toàn các khe mỡ giữa khối u và đoạn tá tràng sâu thứ ba.
Giải phẫu biến đổi bình thường khi động mạch gan trái và phải xuất phát từ thân tạng. Thân tạng, các động mạch gan, động mạch mạc treo tràng trên thông thoáng, không thấy tổn thương do khối u.
Tĩnh mạch cửa thông thoáng, không thấy tổn thương do khối u. Có tiếp xúc ngắn đoạn với tổ chức mềm bất thường tại mức khối u và một nhánh đổ vào tĩnh mạch mạc treo tràng trên bên trái. Tĩnh mạch mạc treo tràng trên chính thông thoáng, không thấy tổn thương.
Không thấy hạch bạch huyết bất thường về kích thước hay hình thái ở ngực, bụng hay vùng chậu.
Thấy một số tổn thương nhỏ dưới 1 cm, giảm tỷ trọng ở gan, hình ảnh rõ nhất trên pha tĩnh mạch cửa, mặt cắt dọc. Các tổn thương này chưa xác định được bản chất nhưng cần nghi ngờ di căn (metastasis).
Ghi nhận một số nang thận đơn thuần, ngoài ra thận bình thường. Tuyến thượng thận và lách bình thường. Không thấy tổn thương xương đáng chú ý.
ERCP
ERCP được thực hiện để đặt stent đoạn xa ống mật chủ.
THẢO LUẬN:
Ca lâm sàng này minh họa ung thư biểu mô tuyến tại mỏm móc tụy. Như thể hiện trên các pha động mạch và pha tĩnh mạch cửa chuyên biệt, hệ mạch vùng lân cận không bị xâm lấn bởi khối u, nhưng đã hiện diện di căn gan, điều này xác định bệnh ở giai đoạn IV (M1 bất kỳ T bất kỳ N).
FNA dưới hướng dẫn siêu âm nội soi (EUS) đã được thực hiện tại khối u tụy và một trong các tổn thương di căn gan:
Kính hiển vi:
Các tiêu bản cho thấy một quần thể tế bào ung thư ác tính tạo thành các cụm kết dính với kích thước thay đổi. Các tế bào này có nhân đa dạng hình dạng, nhân bắt màu đậm (hyperchromatic), nhân hình rõ và có lượng bào tương vừa phải. Hình ảnh phù hợp với ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma).
Đại thể:
FNA dưới hướng dẫn siêu âm nội soi tại khối mỏm móc tụy. Thực hiện nhiều lần chọc hút, 1 tiêu bản phết khô để trong không khí, 1 tiêu bản phết cố định bằng cồn. Chuẩn bị khối tế bào (cell block). Có chuyên viên tế bào học tham gia.
Kết luận:
- khối mỏm móc tụy, FNA dưới hướng dẫn siêu âm nội soi: Dương tính với ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma)
- khối gan, FNA dưới hướng dẫn siêu âm nội soi: Dương tính với ung thư biểu mô tuyến di căn (metastatic adenocarcinoma)
Chẩn đoán
Ung thư biểu mô tuyến tụy - mỏm móc (pancreas adenocarcinoma - uncinate process)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Viêm tụy mạn tính với khối khu trú
- 2.Viêm tụy tự miễn
- 3.U thần kinh nội tiết tụy
Điểm giảng dạy
- "Ung thư biểu mô tuyến tụy tại mỏm móc có thể gây tắc mật dù kích thước khối u nhỏ do vị trí gần nhú tá."
- "Việc không thấy xâm lấn mạch máu trên CT không loại trừ bệnh tiến xa, vì di căn (ví dụ: gan) xác định giai đoạn IV và không thể cắt bỏ."
- "FNA dưới hướng dẫn siêu âm nội soi là công cụ chẩn đoán quan trọng để xác nhận mô bệnh học khối tụy và tổn thương di căn đồng thời."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Metastatic Pancreatic Cancer (Ung thư tụy di căn)

Pancreatic Adenocarcinoma Arising in the Setting of Chronic Pancreatitis (Ung thư biểu mô tuyến tụy trên nền viêm tụy mạn tính)

Pancreatic Carcinoma (Gross Pathology) (Ung thư tụy (giải phẫu bệnh đại thể))

Unresectable Pancreatic Ductal Adenocarcinoma with Celiac Axis Involvement (Ung thư biểu mô ống tụy - không cắt bỏ được)

Pancreatic Adenocarcinoma Presenting with Obstructive Jaundice (Ung thư biểu mô tuyến tụy)

Pancreatic Adenocarcinoma - Borderline Resectable (Ung thư biểu mô tuyến tụy - có thể cắt bỏ được ở mức giới hạn)
Chẩn đoán phân biệt

Pancreatic Sarcoidosis (U sarcoid ở tụy)

Distal Cholangiocarcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan đoạn xa)

Biliary Stenting for Lower Common Bile Duct Cholangiocarcinoma (Đặt stent đường mật – ung thư biểu mô ống mật chủ đoạn dưới)

Pancreatic Metastasis from Renal Cell Carcinoma (Di căn tụy từ ung thư biểu mô tế bào thận)

Insulinoma (Insulinoma)

Klatskin Tumor - Hilar Cholangiocarcinoma (U Klatskin - ung thư đường mật cửa gan)