Series (25)
Frontal

Hẹp ống mật chủ kèm sỏi
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Vàng da, đau hạ sườn phải, buồn nôn và sốt. Tiền sử dương tính với HIV.
Chẩn đoán & Phát hiện
Chụp X-quang bụng cho thấy không có hình ảnh sỏi túi mật vôi hóa. Có tràn dịch màng phổi đáy phải.
Hình ảnh hơi ruột bụng không đặc hiệu, phù hợp với tình trạng đau bụng. Các hình ảnh X-quang khác không có bất thường. Có dấu hiệu triệt sản trước đó.
Siêu âm bụng trên ghi nhận:
- sỏi túi mật (cholelithiasis), không có viêm túi mật (cholecystitis)
- dãn ống mật trong gan và ngoài gan
- tụy và ống tụy bình thường
- hạch bạch huyết mạc treo, cạnh động mạch chủ và cửa gan dạng hoại tử (do dương tính với HIV)
Hình ảnh cine loop
Cine loop siêu âm cho thấy dãn ống mật trong gan và ngoài gan, với các viên sỏi tăng âm gây bóng cản âm phía sau trong các ống mật trong gan, ống gan chung và ống mật chủ.
Có hình ảnh hạch cửa gan hoại tử, phù hợp với tình trạng dương tính với HIV và gợi ý lao bụng/ viêm hạch lao.
Có tràn dịch màng phổi phải lớn (10 HU), kèm theo xẹp phổi do chèn ép. Có tràn dịch nhỏ ở đáy phổi trái. Không có bất thường lồng ngực nào gợi ý lao phổi.
Gan nhiễm mỡ, kèm dãn ống mật trong gan và ngoài gan, với ống mật chủ đoạn xa xẹp. Có các ổ cản quang chấm, giới hạn không rõ trong các ống mật dãn. Không có gan to.
Túi mật co bóp, có các viên sỏi vôi hóa dạng chấm. Không có viêm túi mật.
Tụy và ống tụy bình thường.
Có nang lách đơn độc, kích thước lách bình thường.
Có hình ảnh hạch vùng thượng vị, cửa gan, cạnh động mạch chủ và cạnh tĩnh mạch chủ dạng hoại tử.
Gợi ý lao ruột/ lao bụng với hình ảnh bất thường ở ruột non và ruột già, bao gồm hồi cuối hồi tràng.
Hình ảnh vùng chậu phức tạp, gợi ý nhiễm trùng chậu (phức hợp vòi - buồng trứng/ viêm vùng chậu/ có thể lao tiết niệu sinh dục).
Chụp MRI bụng trên và MRCP xác nhận dãn ống mật trong gan kèm sỏi gan (hepatolithiasis). Tăng quang thành ống mật gợi ý viêm đường mật kèm theo (cholangitis).
Có hẹp ống mật chủ đoạn gần. Có sỏi ống mật chủ phía trên chỗ hẹp (upstream choledocholithiasis), với các viên sỏi nằm trong ống gan chung và đoạn gần ống mật chủ. Hình ảnh này được thể hiện rõ trên các dãy cắt ngang và tái tạo theo mặt phẳng vành.
Có sỏi túi mật (cholelithiasis), không có viêm túi mật (cholecystitis).
Tụy và ống tụy bình thường.
Có tràn dịch màng phổi phải lớn, tràn dịch màng phổi trái nhỏ và lượng dịch quanh gan tối thiểu. Có phù mô mềm ngoài xương.
Hình ảnh cung cấp bởi: BS IA Nagdee
DISCUSSION:
Một trường hợp điển hình của hẹp ống mật chủ (CBD) đoạn gần, hẹp chặt và bán phần, kèm ứ đọng dịch mật phía trên và hậu quả là hình thành sỏi túi mật (cholelithiasis), sỏi gan (hepatolithiasis) và sỏi ống mật chủ (choledocholithiasis). Bệnh nhân được chuyển đến đội điều trị gan - mật để xử trí tiếp theo. Chụp mật tụy ngược dòng (ERCP) xác nhận hẹp ống mật. Sau khi thực hiện cắt cơ thắt và nong chỗ hẹp, đã có thoát lưu đáng kể các viên sỏi và dịch mật bị tắc nghẽn. Dự kiến sẽ tiến hành cắt túi mật theo kế hoạch.
Bệnh nhân có tiền sử lâm sàng phức tạp với tình trạng ức chế miễn dịch (dương tính với HIV), tràn dịch màng phổi phải lớn cần dẫn lưu, nghi ngờ lao bụng/ lao ruột và viêm hạch lao, cũng như có thể lao tiết niệu sinh dục/ viêm vùng chậu.
Chẩn đoán
Hẹp ống mật chủ kèm sỏi (common bile duct stricture with stones)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Viêm đường mật xơ hóa nguyên phát
- 2.Ung thư đường mật
- 3.Viêm đường mật mủ tái phát
Điểm giảng dạy
- "Các trường hợp hẹp ống mật chủ đoạn gần có thể gây ứ đọng dịch mật phía trên, dẫn đến hình thành sỏi trong các ống mật trong gan và ngoài gan."
- "Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch như người dương tính với HIV, cần xem xét các nguyên nhân nhiễm trùng như lao trong chẩn đoán phân biệt hạch to và tắc nghẽn đường mật."
- "MRCP là phương tiện hình ảnh không xâm lấn, hiệu quả trong việc đánh giá giải phẫu đường mật và phát hiện sỏi, hẹp đường mật cũng như viêm đường mật."
Thảo luận
Ca bệnh liên quan

Klatskin Tumor - Hilar Cholangiocarcinoma (U Klatskin - ung thư đường mật cửa gan)

Cholangiocarcinoma (Ung thư tế bào gan đường mật)

Gallstones: CT vs MRI

Long cystic duct remnant with choledocholithiasis after cholecystectomy

Infiltrating Ductal Cholangiocarcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan dạng ống xâm lấn)

Central Cholangiocarcinoma with Percutaneous Transhepatic Biliary Drainage (PTCD) Placement (Ung thư ống mật trung tâm và đặt ống dẫn lưu qua da dưới hướng dẫn chụp cắt lớp vi tính (PTC))
Chẩn đoán phân biệt

Choledochal Cyst - Type 4a (Nang ống mật chủ - type 4a)

Distal Cholangiocarcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan đoạn xa)

Biliary Stenting for Lower Common Bile Duct Cholangiocarcinoma (Đặt stent đường mật – ung thư biểu mô ống mật chủ đoạn dưới)

Pancreatic Adenocarcinoma Presenting with Obstructive Jaundice (Ung thư biểu mô tuyến tụy)
Choledochal Cyst - Type IV (Nang ống mật chủ - type IV)

Cholangiocarcinoma (Ung thư tế bào ống mật (Cholangiocarcinoma))