Series (6)
Coronal C+ portal venous phase

U oncocytoma thận
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Phát hiện tình cờ trên MRI khi thăm dò viêm cơ.
Chẩn đoán & Phát hiện
GIAI ĐOẠN CHỤP CT KHỐI U THẬN
Tại cực giữa của thận trái, có một khối tổn thương ranh giới rõ kích thước 6,4 cm x 5,8 cm x 7 cm, có hiện tượng ngấm thuốc mạnh ở thì động mạch, ngoại trừ vùng sẹo dạng hình ngôi sao ở trung tâm. Tĩnh mạch thận trái bình thường. Thận phải bình thường. Không có bệnh lý hạch (lymphadenopathy) ở vùng bụng trên.
Ở vùng hạ cơ hoành, tư thế sau bên phải, có một tổn thương khối kích thước 5,2 cm x 4 cm x 5,8 cm liên quan đến phân đoạn 7 gan về phía trong. Tổn thương này thể hiện ngấm thuốc dạng nốt ngoại vi tiến triển. Khối này sát với tuyến thượng thận phải và khó tách biệt khỏi nhánh trong. Trên hình ảnh cắt ngang, kiểu ngấm thuốc của tổ chức tuyến thượng thận khác với viền của tổn thương; trên ảnh tái tạo đa bình diện theo mặt phẳng quanh giữa, tuyến thượng thận phải tách biệt và không bất thường. Ở phân đoạn 2 gan, có một tổn thương kích thước 2,8 cm, cũng thể hiện kiểu ngấm thuốc dạng nốt ngoại vi giống như tổn thương ở vùng hạ cơ hoành bên trái. Cả hai tổn thương đều tăng tín hiệu đồng nhất trên hình ảnh T2 (nhưng không phải suy tim sung huyết hay nang phải). Cả hai tổn thương đều phù hợp với u mạch hang (cavernous hemangiomata).
Không có dấu hiệu của bệnh nhu mô gan. Hệ mạch gan thông thoáng (patent). Hệ thống đường mật không giãn.
Có một nốt 11 mm ở tuyến thượng thận trái, với độ cản quang không ngấm thuốc là 28 đơn vị Hounsfield. Độ cản quang ở thì đầu tiên là 167 đơn vị Hounsfield và ở thì trễ là 67 đơn vị Hounsfield. Mặc dù đây không phải là CT chuyên biệt về thời gian thải thuốc của tuyến thượng thận, nhưng tỷ lệ thải thuốc tương đối đã được tính toán là 56%, phù hợp với adenoma tuyến thượng thận nghèo lipid (lipid poor adrenal adenoma).
Khối thận trái 7 cm – có đặc điểm hình ảnh gợi ý oncocytoma thận, nhưng ung thư biểu mô tế bào thận (renal cell carcinoma) vẫn được xem là khả năng hàng đầu, đặc biệt do kích thước lớn của tổn thương. Sinh thiết thận dưới hướng dẫn siêu âm có thể được thực hiện nếu cần thiết về mặt lâm sàng.
Tổn thương vùng hạ cơ hoành bên phải nhiều khả năng là u mạch hang gan phát triển ra ngoài (exophytic cavernous liver hemangioma) hơn là u mạch tuyến thượng thận, với một u mạch hang gan khác được phát hiện ở phân đoạn 2. Tổn thương ở phân đoạn 7 sát với tuyến thượng thận phải, vốn về cơ bản là không bất thường.
Adenoma tuyến thượng thận trái nghèo lipid kích thước 11 mm. Không cần theo dõi hình ảnh học, tuy nhiên nên cân nhắc đánh giá chức năng nội tiết.
Tổn thương thận lớn rõ ràng trên hình ảnh, bao gồm cả sẹo trung tâm dạng ngôi sao không ngấm thuốc. Đã thực hiện sinh thiết qua da.
THẢO LUẬN:
Mặc dù hình ảnh tổn thương thận trái với sẹo trung tâm dạng ngôi sao không ngấm thuốc là điển hình của oncocytoma thận, nhưng khả năng ung thư biểu mô tế bào thận (renal cell carcinoma) vẫn cần được xem xét do kích thước lớn và tỷ lệ mắc cao hơn.
Tuy nhiên, sinh thiết xác nhận chẩn đoán oncocytoma.
Chẩn đoán
U oncocytoma thận (renal oncocytoma)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Ung thư biểu mô tế bào thận, loại tế bào trong
- 2.Ung thư biểu mô tế bào thận dạng sắc tố
- 3.U tuyến cơ mỡ thận không chứa mỡ
Điểm giảng dạy
- "U oncocytoma thận thường biểu hiện là khối tổn thương thận ranh giới rõ, có sẹo trung tâm dạng ngôi sao và ngấm thuốc đồng đều, dễ nhầm với ung thư biểu mô tế bào thận dạng sắc tố."
- "Mặc dù hình ảnh gợi ý oncocytoma, ung thư biểu mô tế bào thận vẫn là chẩn đoán phân biệt hàng đầu, đặc biệt ở các tổn thương lớn hơn 4 cm."
- "Chẩn đoán xác định u oncocytoma thận cần được khẳng định bằng giải phẫu bệnh, vì hình ảnh học đơn thuần không thể phân biệt đáng tin cậy với các khối u thận ác tính."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Renal Cell Carcinoma with Collecting System Involvement (Ung thư tế bào thận xâm lấn hệ thống đài bể thận)

Overflowing Beer Sign in Renal Mass Differentiation (Dấu hiệu bia tràn (minh họa))

Renal Angiomyolipoma (U mỡ cơ mạch thận)

Primary Renal Lymphoma (U lympho thận nguyên phát)

Bilateral Giant Renal Angiomyolipomas in Tuberous Sclerosis (U tuyến cơ mỡ thận hai bên khổng lồ)

Renal Urothelial Cell Carcinoma (Ung thư tế bào biểu mô niệu quản thận)





