Series (15)
Axial non-contrast

U lympho thận nguyên phát
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Đau hông phải kèm theo buồn nôn và tiểu máu. Tiền sử biết rõ là thận phải không chức năng.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Hai tổn thương khối ở vùng vỏ nhu mô thận phải, tăng sinh mạch độ vừa, kích thước khoảng 5,5 x 5,6 x 6,4 cm và 5,5 x 4,6 x 5,0 cm, lần lượt nằm ở cực trên và cực dưới thận phải.
- Một tổn thương tăng sinh nhẹ thấy ở bể thận phải, lan vào niệu quản đoạn gần và đoạn giữa.
- Một số vùng tăng tỷ trọng (mật độ trung bình = 70 HU), có khả năng là máu, thấy trong các đài thận phải (tiền sử tiểu máu).
- Dấu hiệu mờ mỡ quanh thận phải mức độ nhẹ.
- Một vài mạch máu nhỏ dạng ngoằn ngoèo (serpiginous) thấy liên quan đến cực trên và cực dưới thận phải.
- Động mạch thận phải, tĩnh mạch thận phải và tĩnh mạch chủ dưới (IVC) đều thông thoáng (patent).
- Trên thì trễ, thấy bài tiết thuốc cản quang tối thiểu từ thận phải.
- Thận trái và bàng quang tiết niệu không có bất thường.
- Ghi nhận nhiều hạch nhỏ dưới 1 cm, khu vực vùng quanh thận, quanh động mạch chủ và khoảng động-tĩnh mạch chủ (aorto-caval).
- Nốt 12 mm ở tuyến thượng thận trái (mật độ trung bình = -3 HU), có khả năng là adenoma tuyến thượng thận (adrenal adenoma).
- Tình trạng sau cắt túi mật (status post cholecystectomy).
Tc-99m DMSA cách đây 3 năm
- Dược chất và kỹ thuật hình ảnh: Thực hiện sau tiêm tĩnh mạch 155 MBq Tc-99m DMSA. Chụp phẳng ở các thì trước, sau, chéo trước trái, chéo trước phải, chéo sau trái, chéo sau phải, sau 3 giờ tiêm.
- Mô tả: Thận trái có bờ viền đều, phân bố đồng đều chất đánh dấu phóng xạ. Không thấy sẹo vỏ ở thận trái. Thận phải hiện diện dưới dạng vành tròn với mức độ bắt chất đánh dấu phóng xạ giảm rõ rệt. Chức năng thận phân biệt: Thận trái = 97%, thận phải = 3%.
Báo cáo giải phẫu bệnh lý
Báo cáo giải phẫu bệnh lý và miễn dịch hóa học mô của mẫu mô sau cắt thận toàn bộ kèm niệu quản và vét hạch vùng bên phải.
THẢO LUẬN:
- Tc-99m DMSA cho thấy thận phải chức năng kém/thận không chức năng, thận trái chức năng tốt, không có dấu hiệu sẹo vỏ.
- Ba khối u ở thận phải, trong đó một tổn thương xâm lấn hệ thống thu nhận của thận và niệu quản, kèm theo bài tiết thuốc cản quang kém.
- Không thấy xâm lấn vào các mạch máu thận hoặc tĩnh mạch chủ dưới (IVC).
- Các chẩn đoán phân biệt có thể bao gồm ung thư tế bào chuyển tiếp (transitional cell carcinoma - TCC), ung thư tế bào ống thận (renal cell carcinoma - RCC) và u lympho thận, trong đó chẩn đoán u lympho thận đã được xác nhận sau cắt thận toàn bộ kèm niệu quản.
Chẩn đoán
U lympho thận nguyên phát (primary renal lymphoma)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Ung thư tế bào chuyển tiếp
- 2.Ung thư tế bào ống thận
- 3.Di căn thận do lymphoma hệ thống
Điểm giảng dạy
- "U lympho thận nguyên phát rất hiếm và thường biểu hiện dưới dạng nhiều khối u thận với triệu chứng nhẹ dù khối u lớn."
- "Chẩn đoán hình ảnh có thể cho thấy chức năng thận kém và bài tiết thuốc cản quang chậm, bắt chước tình trạng tắc nghẽn mạn tính hoặc tổn thương nhu mô thận nặng."
- "Chẩn đoán xác định cần có kết quả giải phẫu bệnh lý sau cắt thận toàn bộ kèm niệu quản hoặc sinh thiết, do hình ảnh học trùng lặp với các khối u thận ác tính khác."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Renal Oncocytoma (U oncocytoma thận)

Renal Cell Carcinoma with Collecting System Involvement (Ung thư tế bào thận xâm lấn hệ thống đài bể thận)

Overflowing Beer Sign in Renal Mass Differentiation (Dấu hiệu bia tràn (minh họa))

Renal Oncocytoma with Central Stellate Scar (U tế bào hạt thận (Renal oncocytoma))

Bilateral Giant Renal Angiomyolipomas in Tuberous Sclerosis (U tuyến cơ mỡ thận hai bên khổng lồ)

Renal Urothelial Cell Carcinoma (Ung thư tế bào biểu mô niệu quản thận)