VietRad AI Hub
Sat, Aug 29
AI Online
Feed

Series (6)

Axial C+ portal venous phase

Xem toàn màn hình
Axial C+ portal venous phase
CT•Axial C+ portal venous phase•1 / 35
Ca bệnhU thần kinh nội tiết gan

U thần kinh nội tiết gan

Nguồn gốc

Radiopaedia

Dữ liệu bệnh nhân

Tuổi30 year
Giới tínhMale

Bệnh sử lâm sàng

Tăng dần tình trạng chướng và đau vùng thượng vị.

Chẩn đoán & Phát hiện

Chú giải chưa gắn khảo sát

  • Gan tăng kích thước.

  • Tổn thương hỗn hợp đặc - nang, dị dạng, chủ yếu đa nang, kích thước lớn, khu trú chủ yếu ở thuỳ trái gan, trong đó thành phần đặc ở trung tâm vùng trước có ngấm thuốc thì động mạch (arterial enhancement), kích thước tối đa 4 x 9 cm.

  • Các tổn thương khu trú hỗn hợp đặc - nang, dị tỷ trọng (heterogeneous-density), phân bố rải rác ở cả hai thuỳ gan.

  • Tổn thương gan lớn gây chèn ép hệ thống tĩnh mạch cửa trái, tĩnh mạch cửa chính và cổng gan (porta hepatis).

  • Giãn nhẹ các ống mật trong gan (intrahepatic biliary channel) bên trái.

  • Hệ thống mật bên phải hơi giãn.

  • Một vài mạch máu giãn, nổi bật dọc cổng gan (porta hepatis), gợi khả năng biến đổi hang (cavernous transformation).

  • Sỏi canxi trong túi mật (calcific cholelithiasis).

  • Đã thực hiện sinh thiết kim xuyên thành bụng dưới hướng dẫn siêu âm đối với thành phần đặc.

  • Chẩn đoán: U thần kinh nội tiết di căn, độ 1 (Metastatic neuroendocrine tumor, grade 1).

DISCUSSION:
Bệnh nhân đến khám với triệu chứng chướng và đau vùng thượng vị tăng dần. Ban đầu, chẩn đoán hình ảnh nghi ngờ là nang Echinococcus (hydatid cyst) do bệnh nhân trẻ tuổi, gan không xơ hoá và có tổn thương nang nhiều ngăn lớn kèm nang con nhỏ ở thuỳ trái gan.

XÉT NGHIỆM:

  • Viêm gan B và C: âm tính.
  • AFP: 3,20; PIVKA II: 113; Hb: 9,1; Tổng số bạch cầu (TLC): 12.400; Tiểu cầu (PLT): 368.
  • Chức năng gan (LFTs): Bilirubin toàn phần: 3,10; ALT: 107; AST: 134; ALP: 278.

Sinh thiết kim xuyên thành bụng dưới hướng dẫn siêu âm đối với thành phần đặc cho thấy u thần kinh nội tiết (neuroendocrine tumor).

U thần kinh nội tiết gan (Hepatic neuroendocrine tumors) là các khối u hiếm gặp, thường do di căn từ các khối u nguyên phát ở đường tiêu hoá hoặc tuỵ. U thần kinh nội tiết gan nguyên phát (Primary Hepatic neuroendocrine tumors) cực kỳ hiếm. Bệnh nhân có thể biểu hiện các hội chứng lâm sàng đặc trưng do khối u tiết các peptid và neuroamin; tuy nhiên, nhiều trường hợp không có triệu chứng cho đến khi bệnh tiến triển. Hiện chưa có tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh rõ ràng, do đó xác nhận bằng giải phẫu bệnh, thường được hỗ trợ bởi nhuộm miễn dịch hoá học các dấu ấn như synaptophysin và chromogranin, là cần thiết để chẩn đoán xác định.

Trong trường hợp này, không phát hiện hội chứng lâm sàng nào, cũng không xác định được khối u nguyên phát ngoài gan. Các trường hợp u thần kinh nội tiết gan thường gặp ở người lớn tuổi, nhưng cũng được ghi nhận ở bệnh nhân trẻ hơn 3. Ngoài ra, cũng có báo cáo về khối u gan nguyên phát kèm di căn gan (primary hepatic tumor with hepatic metastasis) 2. Mức độ PIVKA II tăng cũng được ghi nhận trong một số trường hợp u thần kinh nội tiết có tính chất ác tính 4.

Chẩn đoán

U thần kinh nội tiết gan (Hepatic neuroendocrine tumor)

Chẩn đoán phân biệt

  • 1.Nang Echinococcus
  • 2.Ung thư biểu mô tế bào gan với thoái hóa nang
  • 3.Ung thư tế bào mật có đặc điểm nang

Điểm giảng dạy

  • “U thần kinh nội tiết gan thường là di căn, khối u nguyên phát thường xuất phát từ đường tiêu hóa hoặc tụy.”
  • “Đặc điểm hình ảnh có thể giống các tổn thương nang lành tính như nang Echinococcus, do đó việc xác nhận bằng giải phẫu bệnh là cần thiết.”
  • “Việc không có hội chứng lâm sàng hay không xác định được khối u nguyên phát không loại trừ u thần kinh nội tiết, và cần cân nhắc khả năng khối u nguyên phát tại gan dù rất hiếm.”

Thảo luận

U thần kinh nội tiết gan là bệnh lý hiếm gặp và thường là di căn từ các khối u thần kinh nội tiết nguyên phát ở đường tiêu hóa hoặc tụy. Hình ảnh học có thể đa dạng, thường thấy các tổn thương lớn, hỗn hợp đặc - nang, dị dạng, có thể giống nang Echinococcus hoặc các khối u nang khác. Sự hiện diện của thành phần đặc ngấm thuốc, chèn ép mạch máu và giãn đường mật có thể gợi ý tổn thương ác tính. Chẩn đoán xác định cần sinh thiết mô bệnh học và nhuộm miễn dịch hóa học các dấu ấn thần kinh nội tiết như synaptophysin và chromogranin. Trong trường hợp này, bệnh nhân không có hội chứng lâm sàng hay khối u nguyên phát ngoài gan, do đó cần cân nhắc khả năng u thần kinh nội tiết gan nguyên phát dù rất hiếm. Mức PIVKA II tăng, thường liên quan đến ung thư biểu mô tế bào gan, cũng được ghi nhận ở một số u thần kinh nội tiết ác tính, nhấn mạnh tầm quan trọng của đánh giá toàn diện cả lâm sàng, xét nghiệm và mô bệnh học.

Bài viết liên quan

Revised FIGO staging of cervical carcinoma (2018) (Phân độ FIGO đã sửa đổi của ung thư cổ tử cung (2018))

Ca bệnh liên quan

Calcified lung metastasis - osteosarcoma (Di căn phổi vôi hóa – u sụn xương)

Calcified lung metastasis - osteosarcoma (Di căn phổi vôi hóa – u sụn xương)

Hepatic Carcinoid (Ung thư tuyến nội tiết gan)

Hepatic Carcinoid (Ung thư tuyến nội tiết gan)

Metastatic hepatoid adenocarcinoma of the stomach

Metastatic hepatoid adenocarcinoma of the stomach

Mediastinal paraganglioma (U hạch chuẩn trung thất)

Mediastinal paraganglioma (U hạch chuẩn trung thất)

Right Atrial Angiosarcoma (U ác tính mạch máu tâm nhĩ phải (angiosarcoma))

Right Atrial Angiosarcoma (U ác tính mạch máu tâm nhĩ phải (angiosarcoma))

Cervical carcinoma

Cervical carcinoma

Chẩn đoán phân biệt

Hepatic abscess

Hepatic abscess

Amoebic hepatic abscesses (CEUS) (Ap xe gan do amip (CEUS) | Ca lam sang chan doan hinh anh)

Amoebic hepatic abscesses (CEUS) (Ap xe gan do amip (CEUS) | Ca lam sang chan doan hinh anh)

Hepatic abscess (Áp xe gan | Ca chẩn đoán hình ảnh)

Hepatic abscess (Áp xe gan | Ca chẩn đoán hình ảnh)

Simple hepatic cyst (Nang gan đơn thuần | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Simple hepatic cyst (Nang gan đơn thuần | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Amoebic hepatic abscess (Áp xe gan ameb)

Amoebic hepatic abscess (Áp xe gan ameb)

Pyogenic hepatic abscess: contrast enhanced ultrasound (Áp xe gan sinh mủ: siêu âm có chất tương phản | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Pyogenic hepatic abscess: contrast enhanced ultrasound (Áp xe gan sinh mủ: siêu âm có chất tương phản | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Nhãn

CTHydatid cystHepatocellular Carcinoma with cystic degenerationCholangiocarcinomaHepatocellular CarcinomaNeuroendocrine tumorHydatid cyst of the liverAbdomen & PelvisMetastasisCystic liver lesion

Thảo luận (0)

Đang tải thảo luận...
DashboardFeedCases
Radiology AI
LearningPodcastsVocab