Series (3)
Ultrasound

Xơ gan
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Bệnh nhân nghiện rượu hơn mười năm, có đau vùng hạ sườn phải. Tiền sử đã cắt túi mật.
Chẩn đoán & Phát hiện
Hệ gan - mật với fibroscan
-
Gan có cấu trúc âm vang thô và tăng âm lan tỏa mức độ vừa phải. Kích thước gan đo được 14,3 cm. Không thấy khối (mass) nào. Viền bao gan tương đối trơn tru.
-
Thấy một cụm tĩnh mạch giãn (varices) ở vùng cửa gan (porta hepatis), gợi ý có thể đã xảy ra hiện tượng biến đổi hang tĩnh mạch (cavernous transformation) của tĩnh mạch cửa (portal vein).
-
Dòng chảy và đường kính của các tĩnh mạch gan (hepatic veins) bình thường. Tĩnh mạch chủ dưới (inferior vena cava) bình thường.
-
Có hình ảnh phù hợp với đã cắt túi mật (cholecystectomy).
-
Lách to với kích thước 18,48 cm, tuy nhiên dòng chảy trong tĩnh mạch lách (splenic vein) vẫn bình thường.
-
Không thấy dịch ổ bụng (ascites).
-
Ghi nhận giá trị ngưỡng đàn hồi mô bằng phương pháp Castera transient elastography là 55,6 kPa và thông số suy giảm kiểm soát (Controlled Attenuation Parameter - CAP) là 131 dB/m.
THẢO LUẬN:
- Để đánh giá độ cứng mô gan, phương pháp FibroScan (Vibration-Controlled Transient Elastography) được sử dụng với bệnh nhân nín thở trong thì hít vào. Độ cứng được xác định và biểu thị bằng giá trị trung vị từ 10 lần đo.
- Đồng thời sử dụng siêu âm chế độ B để khảo sát gan và hệ thống đường mật.
- Thực hiện đo thông số suy giảm kiểm soát (Controlled Attenuation Parameter - CAP), cho phép đánh giá định lượng mức độ thoái hóa mỡ gan một cách không xâm lấn và chuẩn hóa.
Phân độ thoái hóa mỡ gan (steatosis grading) theo ngưỡng Thomas Karlas (phân tích tổng hợp dữ liệu cá thể bệnh nhân bằng công nghệ CAP):
- s0: bình thường (dưới 184 dB/m)
- s1: nhẹ (184–248 dB/m)
- s2: vừa (249–280 dB/m)
- s3: nặng (trên 280 dB/m)
Ngưỡng giá trị đàn hồi mô tạm thời theo Castera (Castera transient elastography breakpoints):
-
f0 đến f1 (2,5–7,0 kPa): không có hoặc xơ hóa nhẹ
-
f2 (7,0–9,5 kPa): xơ hóa đáng kể
-
f3 (9,5–12,5 kPa): xơ hóa nặng
-
f4 (trên 12,5 kPa): xơ gan (cirrhosis)
-
Chỉ số khối cơ thể (BMI), đái tháo đường và nguyên nhân bệnh lý được ghi nhận là có ảnh hưởng đáng kể đến thông số CAP.
-
Giá trị CAP 131 dB/m tương ứng với độ thoái hóa mỡ gan S0 (bình thường).
-
Theo ngưỡng Castera Transient Elastography, giá trị 55,6 kPa tương ứng với phân loại Metavir giai đoạn f4 – xơ gan (cirrhosis).
Chẩn đoán
Xơ gan (cirrhosis)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Viêm gan do rượu kèm thoái hóa mỡ
- 2.Viêm đường mật trong gan tiên phát
- 3.Ù máu gan do suy tim phải
Điểm giảng dạy
- "FibroScan (đo đàn hồi mô kiểm soát rung động) là công cụ không xâm lấn để đánh giá xơ gan và thoái hóa mỡ gan."
- "Giá trị độ cứng gan trên 12,5 kPa theo tiêu chí Castera xác nhận xơ gan (giai đoạn Metavir F4)."
- "Hiện tượng biến đổi hang tĩnh mạch cửa là dấu hiệu của tắc tĩnh mạch cửa mạn tính và tăng áp lực cửa kéo dài."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Choledochal Cyst - Type 4a (Nang ống mật chủ - type 4a)

Biliary Stenting for Lower Common Bile Duct Cholangiocarcinoma (Đặt stent đường mật – ung thư biểu mô ống mật chủ đoạn dưới)
Choledochal Cyst - Type IV (Nang ống mật chủ - type IV)

Cholangiocarcinoma (Ung thư tế bào ống mật (Cholangiocarcinoma))

Klatskin Tumor (U Klatskin)

Choledochal Cyst - Type I (MRCP) (Nang ống mật chủ - type I (MRCP))



