Series (2)
Coronal (C+ portal venous phase)

Hạch mật - loại IVa
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Đau bụng mãn tính.
Chẩn đoán & Phát hiện
THẢO LUẬN:
Hạch mật là các giãn nang bẩm sinh của hệ mật. Ở bệnh nhân này cả các ống mật trong gan và ngoài gan đều bị ảnh hưởng với giãn nang của ống mật chung (loại IVa theo phân loại của Todani et al).
Hai biến chứng phổ biến nhất của hạch mật là hình thành sỏi và ác tính. Các biến chứng bao gồm:
- Hình thành sỏi mật
- Ác tính (ung thư)
Tác giả phụ trách trường hợp: Dr. Hasina Noori, Viện Y học Pháp cho Mẹ và Trẻ (FMIC), Afghanistan.
Chẩn đoán
Hạch mật - loại IVa (Choledochal cyst - type IVa)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Viêm xơ đường mật nguyên phát
- 2.Bệnh Caroli
- 3.Tắc nghẽn đường mật
Điểm giảng dạy
- "Hạch mật là các giãn nang bẩm sinh của hệ mật."
- "Loại IVa liên quan đến giãn nang của cả ống mật trong gan và ngoài gan."
- "Hai biến chứng phổ biến nhất là hình thành sỏi và ác tính."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Giant Choledochal Cyst (U nang ống mật chủ khổng lồ)

Choledochal Cyst - Type 4a (Nang ống mật chủ - type 4a)

Choledochal Cyst Types (Todani Classification) (Các loại nang ống mật chủ (sơ đồ))
Choledochal Cyst - Type IV (Nang ống mật chủ - type IV)

Choledochal Cyst - Type I (MRCP) (Nang ống mật chủ - type I (MRCP))

Choledochal Cyst with Chronic Calcific Pancreatitis (U nang ống mật chủ kèm viêm tụy mạn tính vôi hóa)
Chẩn đoán phân biệt

Biliary Stenting for Lower Common Bile Duct Cholangiocarcinoma (Đặt stent đường mật – ung thư biểu mô ống mật chủ đoạn dưới)

Cholangiocarcinoma (Ung thư tế bào ống mật (Cholangiocarcinoma))

Klatskin Tumor (U Klatskin)

Caroli Disease with Medullary Sponge Kidney and Nephrocalcinosis (Bệnh Caroli kèm thận bọt tủy và vôi hóa thận)

Klatskin Tumor (U Klatskin)

Infiltrating Ductal Cholangiocarcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan dạng ống xâm lấn)