Thu, Apr 9
AI Trực tuyến
Series (3)
Ultrasound

Ultrasound•Ultrasound•1 Img
Ca bệnhDịch ổ bụng
Dịch ổ bụng
Nguồn gốc
Bệnh sử lâm sàng
Chẩn đoán & Phát hiện
- Ung thư tế bào gan đường mật (cholangiocarcinoma) với lượng dịch ổ bụng (ascites) rất nhiều.
- Lượng dịch tự do trong ổ bụng (abdominal free fluid) rất lớn.
DISCUSSION:
-
Hình ảnh cắt lớp vi tính (CT) và siêu âm (US) cho thấy lượng dịch ổ bụng (ascites) rất lớn ở bệnh nhân bị ung thư tế bào gan đường mật (cholangiocarcinoma).
-
Ca lâm sàng này được hiến tặng cho Radiopaedia.org bởi Radswiki.net
Chẩn đoán
Dịch ổ bụng (ascites)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Tăng áp lực cửa do xơ gan
- 2.Ung thư phúc mạc lan tỏa
- 3.Viêm phúc mạc do lao
Điểm giảng dạy
- "Dịch ổ bụng trong ung thư tế bào gan đường mật thường do xâm lấn tĩnh mạch cửa hoặc suy gan."
- "Dịch ổ bụng ác tính thường liên quan đến ung thư phúc mạc lan tỏa hoặc tắc bạch huyết."
- "Các phương tiện hình ảnh như CT và siêu âm rất cần thiết để đánh giá mức độ và nguyên nhân cơ bản gây dịch ổ bụng."
Thảo luận
Dịch ổ bụng là sự tích tụ bệnh lý dịch trong khoang phúc mạc và có thể là biểu hiện của nhiều tình trạng bệnh lý nền, bao gồm ung thư. Ở bệnh nhân ung thư tế bào gan đường mật, dịch ổ bụng có thể xuất hiện do huyết khối tĩnh mạch cửa do khối u, xâm lấn nhu mô gan gây rối loạn chức năng gan hoặc di căn phúc mạc. Chẩn đoán hình ảnh bằng CT và siêu âm giúp xác nhận sự hiện diện của dịch tự do và đánh giá các dấu hiệu liên quan như hạch to, tổn thương gan hoặc dày phúc mạc. Việc phân biệt dịch ổ bụng ác tính với các nguyên nhân lành tính như xơ gan hay suy tim đòi hỏi phải kết hợp lâm sàng và đôi khi cần chọc dò dịch ổ bụng để phân tích. Ca lâm sàng này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận biết dịch ổ bụng như một dấu hiệu tiềm năng của ung thư tiến triển, đặc biệt trong bối cảnh có khối u nguyên phát đã biết.
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Distal Cholangiocarcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan đoạn xa)

Biliary Stenting for Lower Common Bile Duct Cholangiocarcinoma (Đặt stent đường mật – ung thư biểu mô ống mật chủ đoạn dưới)

Cholangiocarcinoma (Ung thư tế bào ống mật (Cholangiocarcinoma))

Klatskin Tumor (U Klatskin)

Cholangiocarcinoma with Biliary Obstruction and Portal Vein Invasion (Ung thư đường mật)

Cholangiocarcinoma with Hepatic Metastases and Portal Vein Involvement (Ung thư tế bào gan đường mật)
