Series (4)
Coronal lung window

Viêm phổi không điển hình – metapneumovirus
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Bệnh nhân đến khoa cấp cứu trong bối cảnh dịch bệnh Legionella bùng phát, với tiền sử 4 ngày sốt, ho khạc đàm trắng và cơn hen cấp nặng hơn.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Các vùng mờ nốt không giới hạn rõ, rải rác, mức độ nhẹ ở đáy phổi.
- Tăng tỷ trọng không đối xứng ở vùng rốn phổi trái.
Sau 2 giờ
Các ổ viêm phế quản – phổi đa ổ:
-
Thành phế quản dày lên, dẫn vào các vùng tổn thương
-
Đặc chắc quanh phế quản (peribronchial consolidation) với bờ mờ
-
Mờ kính mờ (ground-glass opacity) không giới hạn rõ ở thuỳ dưới phải
-
Đặc chắc dưới màng phổi, tập trung ở thuỳ dưới phải
-
Đường dẫn khí bình thường ở các vùng không tổn thương. Không có tràn dịch màng phổi (pleural effusion).
-
Rốn phổi trái bình thường. Không có bệnh lý hạch (lymphadenopathy).
[DISCUSSION]
Triệu chứng tiến triển xấu trong bối cảnh dịch Legionella được cảnh báo rộng rãi khiến bệnh nhân đến khoa cấp cứu và được nhập viện để đánh giá. Người bệnh hen phế quản có nguy cơ cao mắc cả viêm phổi do vi khuẩn và do virus. Chụp X-quang ngực cho thấy hình mờ rải rác mức độ nhẹ, dễ bị bỏ sót; trong khi đó, chụp CT chỉ sau 2 giờ đã cho thấy hình ảnh bất thường rõ rệt. Khi xem các hình ảnh MIP theo mặt phẳng vành, ta có thể nghĩ rằng vùng đặc chắc đã phải rõ trên X-quang, nhưng thực tế không như vậy.
Việc loại trừ nhiễm Legionella là quan trọng vì bệnh này đề kháng với kháng sinh nhóm beta-lactam và thường tiến triển nhanh, gây viêm phổi nặng và tổn thương ngoài phổi. Xét nghiệm kháng nguyên L. pneumophila trong nước tiểu cho kết quả trong vài phút sau xử lý mẫu và trong trường hợp này là âm tính. Xét nghiệm này có độ đặc hiệu cao và thường dương tính lúc khởi phát bệnh trong nhiễm Legionella, tuy nhiên nó chỉ phát hiện được nhóm huyết thanh 1 và có thể âm tính với các nhóm huyết thanh khác.
Kết quả RT-PCR hô hấp tìm virus metapneumovirus ở người (hMPV) sau đó cho kết quả dương tính cùng ngày. hMPV thường khởi phát với các triệu chứng viêm đường hô hấp trên (URTI), có thể tiến triển thành viêm tiểu phế quản, khò khè và viêm phế quản – phổi. Khoảng 2/3 các cơn hen cấp do nhiễm virus gây ra, làm tăng đáp ứng với dị nguyên và gây viêm đường dẫn khí (Rhinovirus là tác nhân chính). Các cơn hen xảy ra thường xuyên hơn sau khi hồi phục từ nhiễm virus, và chức năng phổi có thể suy giảm theo thời gian sau đó<sup>1</sup>.
Chẩn đoán
Viêm phổi không điển hình – metapneumovirus (atypical pneumonia - metapneumovirus)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Viêm phổi do Legionella
- 2.Viêm tiểu phế quản do virus hợp bào hô hấp
- 3.Cơn hen cấp với nhiễm trùng kèm theo
Điểm giảng dạy
- "Virus metapneumovirus ở người (hMPV) có thể gây viêm phế quản – phổi với đặc chắc quanh phế quản và mờ kính mờ, thường bắt chước viêm phổi do vi khuẩn."
- "Chụp X-quang ngực có thể đánh giá thấp mức độ tổn thương trong viêm phổi do virus giai đoạn sớm; chụp CT có thể phát hiện tổn thương tiến triển nhanh chỉ trong vài giờ."
- "Xét nghiệm nhanh kháng nguyên *Legionella* trong nước tiểu đặc hiệu với nhóm huyết thanh 1 nhưng có thể bỏ sót các nhóm huyết thanh khác, do đó cần xét nghiệm chẩn đoán rộng hơn trong các đợt dịch."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Air Bronchogram in Pneumonia (Hiện tượng phế quản khí trong viêm phổi)

Community Acquired Methicillin Resistant Staphylococcus Aureus Pneumonia (Viêm phổi do tụ cầu vàng kháng methicillin mắc phải trong cộng đồng)

Primary Atypical Pneumonia (Viêm phổi nguyên phát dạng không điển hình)

Right Middle Lobe Pneumonia (Viêm phổi – thùy giữa bên phải)
Chẩn đoán phân biệt

Septic Arthritis of the Acromioclavicular Joint with Extensive Soft Tissue and Muscular Involvement (Viêm khớp nhiễm trùng – khớp cùng đòn mỏm cùng (septic arthritis - acromioclavicular joint))

Unilateral pulmonary edema from acute mitral regurgitation

Aspiration Pneumonia in a Trauma Patient (Viêm phổi hít do chấn thương)

Haemophilus Influenzae Pneumonia with Necrotizing Features (Viêm phổi do Haemophilus)

Klebsiella Pneumonia Causing a Bulging Fissure (Viêm phổi Klebsiella gây phồng rãnh liên thùy)

Oncocytoma in Horseshoe Kidney (U oncocytoma trên thận móng ngựa)