Thu, Apr 9
AI Trực tuyến
Series (4)
Axial C+ portal venous phase

CT•Axial C+ portal venous phase•1 / 49
Ca bệnhTuyến thượng thận viêm
Tuyến thượng thận viêm
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi30 year
Giới tínhFemale
Bệnh sử lâm sàng
- Tiền sử sụt cân và đau bụng.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Gan có kích thước bình thường, bờ đều.
- Phát hiện một khối choán chỗ ở phân đoạn VIII, kích thước 4,2 x 4,2 cm, giảm tỷ trọng nhẹ (hypodense) so với nhu mô gan trên pha không tiêm thuốc.
- Khối này cho thấy tăng quang ở pha động mạch và pha tĩnh mạch, rõ rệt hơn ở vùng ngoại vi.
- Trên pha động mạch, thấy vòng giảm tỷ trọng bao quanh khối (hypodense halo).
- Ở pha trễ, khối mờ dần và không thấy hiện tượng washout.
- Không có dấu hiệu xuất huyết mới.
- Tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan thông thương tốt (patent).
DISCUSSION:
Sinh thiết cho thấy tuyến thượng thận dạng viêm (inflammatory hepatic adenoma, dạng giãn mạch - telangiectatic). Bệnh nhân đã được hướng dẫn ngừng sử dụng thuốc tránh thai nội tiết tố và theo dõi tái khám định kỳ.
Chẩn đoán
Tuyến thượng thận viêm (inflammatory hepatic adenoma)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Tăng sản mô nốt khu trú (FNH)
- 2.Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC)
- 3.U máu gan
Điểm giảng dạy
- "U tuyến gan dạng viêm thường tăng quang ở vùng ngoại vi trên pha động mạch và có vòng giảm tỷ trọng bao quanh."
- "Không có hiện tượng washout ở pha trễ giúp phân biệt u tuyến gan dạng viêm với ung thư biểu mô tế bào gan."
- "Ngừng sử dụng thuốc tránh thai nội tiết tố được khuyến cáo để giảm nguy cơ xuất huyết hoặc tiến triển bệnh."
Thảo luận
U tuyến gan dạng viêm là một dạng của u tuyến biểu mô gan, đặc trưng bởi sự xâm nhập của tế bào viêm và các mạch máu giãn dạng telangiectatic. Bệnh thường gặp ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai đường uống và có thể gây đau bụng hoặc sụt cân. Trên hình ảnh học, khối u thường xuất hiện như một tổn thương ranh giới rõ, tăng quang ở vùng ngoại vi trên pha động mạch và có viền giảm tỷ trọng (dấu hiệu vòng halo), sau đó tăng quang dần ở các pha muộn và không có hiện tượng washout – những đặc điểm giúp phân biệt với các khối ác tính như ung thư biểu mô tế bào gan. Sinh thiết giúp khẳng định chẩn đoán, và quản lý bao gồm ngừng các yếu tố nội tiết gây khởi phát cùng theo dõi định kỳ bằng hình ảnh do nguy cơ xuất huyết hoặc chuyển ác.







