Series (7)
Lateral

Vết rách sụn chêm dạng xô gánh
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Khóa khớp gối trái sau chuyến bay dài. Không có tiền sử chấn thương.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Phù mô mềm dưới xương bánh chè (infrapatellar soft tissue edema) không kèm gãy xương.
- Thay đổi thoái hóa nhẹ với hẹp khe khớp bên trong và xơ cứng dưới sụn (mild degenerative changes with medial joint space narrowing and subchondral sclerosis).
- Có vết rách dọc lệch của sụn chêm nội lệch với hiện tượng cụt thân và giảm kích thước thân và sừng sau của sụn chêm nội (displaced vertical meniscal tear with truncation and a small size of the body and the posterior horn of the medial meniscus).
- Di chuyển của mảnh rách lệch vào khe gian lồi cầu (migration of the displaced fragment in the intercondylar notch) – thấy rõ nhất trên các dãy cắt ngang.
- Dấu hiệu dây chằng chéo sau kép (double posterior cruciate ligament sign) – thấy trên các dãy cắt dọc.
- Dập xương ở lồi cầu sau xương chày (bone bruise on the posterior tibial plateaux).
- Dịch trong khớp (intra-articular free fluid).
[DISCUSSION]
Bệnh nhân đã được nội soi khớp gối, xác nhận chẩn đoán rách sụn chêm dạng xô gánh ở thân và sừng sau của sụn chêm nội. Sau đó, đã thực hiện phẫu thuật cắt bỏ một phần sụn chêm nội. Bệnh nhân hồi phục hoàn toàn sau hai tháng.
Chẩn đoán
Vết rách sụn chêm dạng xô gánh (bucket handle meniscal tear)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Vết rách ngang sụn chêm
- 2.U nang sụn chêm
- 3.Hội chứng nếp gấp hoạt mạc
Điểm giảng dạy
- "Vết rách sụn chêm dạng xô gánh là dạng rách dọc dọc đặc biệt, với mảnh rách nội di chuyển vào khe gian lồi cầu."
- "Dấu hiệu 'dây chằng chéo sau kép' trên cộng hưởng từ cắt dọc là dấu hiệu chẩn đoán quan trọng, khi mảnh sụn chêm bị lệch chạy song song với dây chằng chéo sau."
- "Việc không có chấn thương không loại trừ rách sụn chêm, đặc biệt trong bối cảnh thoái hóa hoặc bất động kéo dài như sau chuyến bay dài."
Thảo luận
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Septic Arthritis of the Acromioclavicular Joint with Extensive Soft Tissue and Muscular Involvement (Viêm khớp nhiễm trùng – khớp cùng đòn mỏm cùng (septic arthritis - acromioclavicular joint))

Iliotibial Band Friction Syndrome (Hội chứng cọ xát dây chằng vành đùi – chày)

Air Bronchogram in Pneumonia (Hiện tượng phế quản khí trong viêm phổi)

Oncocytoma in Horseshoe Kidney (U oncocytoma trên thận móng ngựa)

Active Sacroiliitis in Ankylosing Spondylitis (Viêm khớp cùng chậu hoạt động – viêm cột sống dính khớp)

Achilles Tendon Tear (Vỡ gân gót (Achilles tendon tear))



