Mon, Jun 29
AI Trực tuyến
Series (5)
Axial (C+ portal venous phase)

CT•Axial (C+ portal venous phase)•1 Img
Ca bệnhViêm túi thừa tá tràng
Viêm túi thừa tá tràng
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi45
Giới tínhF
Bệnh sử lâm sàng
Bệnh nhân nhập viện với tiền sử đau vùng thượng vị một ngày, buồn nôn và nôn.
Chẩn đoán & Phát hiện
THẢO LUẬN: Viêm túi thừa tá tràng (duodenal diverticulitis) được xác nhận bằng phẫu thuật.
Chẩn đoán
Viêm túi thừa tá tràng (duodenal diverticulitis)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Loét tá tràng thủng
- 2.Tụy cấp
- 3.Viêm túi mật
Điểm giảng dạy
- "Viêm túi thừa tá tràng là một biến chứng hiếm gặp của túi thừa tá tràng, xảy ra khi túi thừa bị viêm."
- "Biểu hiện lâm sàng thường bắt chước các bệnh lý cấp tính khác của ổ bụng như tụy cấp hoặc loét thủng, do đó chẩn đoán hình ảnh là rất quan trọng."
- "CT chụp là phương pháp lựa chọn để chẩn đoán, thường thấy dày thành cục bộ, xơ hóa mỡ xung quanh và khí hoặc dịch ngoài lòng mạch gần tá tràng."
Thảo luận
Viêm túi thừa tá tràng là tình trạng viêm ảnh hưởng đến túi thừa tá tràng, thường nằm ở đoạn thứ hai của tá tràng gần đại thực quản Vater. Mặc dù túi thừa tá tràng tương đối phổ biến và thường không có triệu chứng, viêm có thể phát sinh do tắc nghẽn, sự phát triển quá mức của vi khuẩn hoặc tắc nghẽn bởi sỏi ruột. Về mặt lâm sàng, bệnh nhân xuất hiện đau vùng thượng vị, buồn nôn và nôn, điều này có thể dễ bị nhầm lẫn với bệnh lý đường mật hoặc tụy do sự gần nhau về mặt giải phẫu. Chẩn đoán chủ yếu được thiết lập thông qua Chụp cắt lớp vi tính (CT), cho thấy một túi chứa dịch nhô ra từ thành tá tràng với các thay đổi viêm liên quan như xơ hóa mỡ và dày thành. Trong các trường hợp nặng, các biến chứng như thủng hoặc hình thành áp xe có thể xảy ra. Quản lý điều trị dao động từ điều trị bảo tồn bằng kháng sinh và nghỉ ngơi đường ruột đến can thiệp phẫu thuật trong các trường hợp biến chứng hoặc thất bại của điều trị y tế.
Bài viết liên quan
Bài 13: Dấu hiệu hơi tự do ổ bụng và thủng tạng rỗng (Bài 13: Dấu hiệu hơi tự do ổ bụng và thủng tạng rỗng)Bài 12: Thiếu máu cục bộ, nhồi máu ruột và xuất huyết tiêu hóa (Bài 12: Thiếu máu cục bộ, nhồi máu ruột và xuất huyết tiêu hóa)Bài 4: Viêm thực quản, dạ dày-tá tràng và bệnh lý loét (Bài 4: Viêm thực quản, dạ dày-tá tràng và bệnh lý loét)Bài 11: Tắc ruột non và tắc đại tràng (Bài 11: Tắc ruột non và tắc đại tràng)Bài 1: Giải phẫu X-quang cản quang và siêu âm ống tiêu hóa (Bài 1: Giải phẫu X-quang cản quang và siêu âm ống tiêu hóa)Bài 3: Kỹ thuật chuẩn bị bệnh nhân và phác đồ chụp CT/MRI ống tiêu hóa (Bài 3: Kỹ thuật chuẩn bị bệnh nhân và phác đồ chụp CT/MRI ống tiêu hóa)Bài 5: Viêm ruột thừa cấp và viêm túi thừa Meckel (Bài 5: Viêm ruột thừa cấp và viêm túi thừa Meckel)Lesson 12: Tổng hợp các hệ thống phân loại chuẩn hóa và Chẩn đoán phân biệt phức tạp (Bài 12: Tổng hợp các hệ thống phân loại chuẩn hóa và Chẩn đoán phân biệt phức tạp)Bài 7: Viêm túi thừa đại tràng và viêm đại tràng giả mạc (Bài 7: Viêm túi thừa đại tràng và viêm đại tràng giả mạc)Bài 15: Tiếp cận chẩn đoán phân biệt các tình huống lâm sàng phức tạp (Bài 15: Tiếp cận chẩn đoán phân biệt các tình huống lâm sàng phức tạp)
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Ischemic bowel due to internal hernia with perforation

Gallbladder perforation (Rách túi mật)

Superior Mesenteric Artery syndrome

Arterial occlusive mesenteric ischemia

Pneumoperitoneum secondary to benign pneumatosis coli

Ruptured pyogenic liver abscess (Áp xe gan sinh mủ vỡ | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)


