VietRad AI Hub
Sat, Aug 29
AI Online
Feed

Series (13)

Oblique

Xem toàn màn hình
Oblique
Ultrasound•Oblique•1 Img
Ca bệnhUng thư đại trực tràng

Ung thư đại trực tràng

Nguồn gốc

Radiopaedia

Dữ liệu bệnh nhân

Tuổi40
Giới tínhF

Bệnh sử lâm sàng

Bệnh nhân đến khám với đau vùng chậu và chảy máu trực tràng.

Chẩn đoán & Phát hiện

Chú giải chưa gắn khảo sát

THẢO LUẬN: Sinh thiết nội soi cho thấy ung thư đại trực tràng, adenocarcinoma xâm lấn với sự biệt hóa nhầy tế bào nhẫn.

Adenocarcinoma xâm lấn là một loại ung thư ác tính phổ biến bắt đầu từ các tế bào tuyến lót các cơ quan và mô. Thuật ngữ "xâm lấn" có nghĩa là các tế bào ung thư đã phá vỡ qua lớp mô chính (niêm mạc) và đang lan vào các mô xung quanh sâu hơn, có khả năng xâm nhập vào các hạch bạch huyết gần đó hoặc lan sang các cơ quan khác.

Nguồn tham khảo: https://radiopaedia.org/cases/colorectal-carcinoma-7

Chẩn đoán

Ung thư đại trực tràng (colorectal carcinoma)

Chẩn đoán phân biệt

  • 1.Ung thư đại trực tràng
  • 2.Adenocarcinoma xâm lấn
  • 3.Biệt hóa nhầy tế bào nhẫn

Điểm giảng dạy

  • “Ung thư đại trực tràng thường biểu hiện bằng đau vùng chậu và chảy máu trực tràng.”
  • “Adenocarcinoma xâm lấn cho thấy các tế bào ung thư đã phá vỡ lớp niêm mạc.”
  • “Biệt hóa nhầy tế bào nhẫn là một loại mô học cụ thể liên quan đến tiên lượng kém.”

Thảo luận

Sinh thiết nội soi xác nhận ung thư đại trực tràng, cụ thể là adenocarcinoma xâm lấn với biệt hóa nhầy tế bào nhẫn. Adenocarcinoma xâm lấn bắt nguồn từ các tế bào tuyến lót đại tràng hoặc trực tràng. Thuật ngữ 'xâm lấn' biểu thị rằng các tế bào ác tính đã xâm nhập qua màng đáy của niêm mạc và đang xâm lấn vào các mô sâu hơn. Sự xâm lấn này làm tăng nguy cơ di căn đến các hạch bạch huyết vùng hoặc cơ quan xa. Sự hiện diện của tế bào nhẫn và biệt hóa nhầy cho thấy một biến thể khối u ác tính hơn.

Bài viết liên quan

Bài 3: Protocol MRI trực tràng độ phân giải cao và kiểm soát chất lượng theo ESGAR 2026Bài 5: Bệnh lý nội mạc tử cung: Polyp, tăng sản và ung thư nội mạc tử cung (Bài 5: Bệnh lý nội mạc tử cung: Polyp, tăng sản và ung thư nội mạc tử cung)Bài 2: Các mốc định vị u: sigmoid take-off, nếp phúc mạc, chỗ nối hậu môn - trực tràng và phức hợp cơ thắtBài 6: Bệnh Crohn và Viêm loét đại trực tràng xuất huyết (UC) (Bài 6: Bệnh Crohn và Viêm loét đại trực tràng xuất huyết (UC))Bài 1: Giải phẫu cắt lớp trực tràng, khoang mạc treo trực tràng và mạc trực tràngBài 9: Ung thư đại trực tràng và các u ác tính khác (Bài 9: Ung thư đại trực tràng và các u ác tính khác)

Chẩn đoán phân biệt

Von Hippel-Lindau disease (Bệnh Von Hippel Lindau)

Von Hippel-Lindau disease (Bệnh Von Hippel Lindau)

Crohn disease with string sign and rectovaginal fistula

Crohn disease with string sign and rectovaginal fistula

Ileocecal tuberculosis

Ileocecal tuberculosis

Lymphonodocolic Fistula Secondary to Abdominal Tuberculosis (Dò hạch ruột kết thứ phát do lao bụng)

Lymphonodocolic Fistula Secondary to Abdominal Tuberculosis (Dò hạch ruột kết thứ phát do lao bụng)

Ileocecal tuberculosis and appendicitis (Lao hồi manh tràng và viêm ruột thừa | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Ileocecal tuberculosis and appendicitis (Lao hồi manh tràng và viêm ruột thừa | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Crohn's disease with enterocolic fistulation

Crohn's disease with enterocolic fistulation

Nhãn

CTSignet ring mucinous differentiationColorectal cancer with fistulizationInvasive adenocarcinomaAbdomen & PelvisUltrasoundColorectal carcinomaMalignancy (e.g., adenocarcinoma, lymphoma)

Thảo luận (0)

Đang tải thảo luận...
DashboardFeedCases
Radiology AI
LearningPodcastsVocab