VietRad AI Hub
Sat, Aug 29
AI Online
Feed

Series (6)

Aortic valve (C+ arterial phase)

Xem toàn màn hình
Aortic valve (C+ arterial phase)
CT•Aortic valve (C+ arterial phase)•1 / 80
Ca bệnhVan động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ

Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ

Nguồn gốc

Radiopaedia
Mã carID-211243
Tác giảJoachim Feger
Xuất bản2026-06-25

Dữ liệu bệnh nhân

Tuổi60 year
Giới tínhFemale

Bệnh sử lâm sàng

Phình động mạch chủ lên trên siêu âm tim.

Chẩn đoán & Phát hiện

Chú giải chưa gắn khảo sát

  • Giãn và gập góc nặng (severe angulation) của đoạn gần động mạch chủ lên ~90°
  • Gập góc (Kinking) và giãn (ectasia) cung động mạch chủ
  • Động mạch chủ lên (Ascending aorta): ~48 mm
  • Cung động mạch chủ (Aortic arch): ~28-34 mm
  • Động mạch chủ xuống (Descending aorta): ~26 mm (ngang mức các động mạch phổi)
  • Gốc động mạch chủ (Aortic root):
    • Vòng van động mạch chủ (Aortic annulus): ~24 × 16 mm
    • Xoang Valsalva (Sinus of valsalva): ~40 × 28 mm
    • Điểm nối xoang-ống (Sinotubular junction): ~40 × 36 mm
  • Hình thái hai lá (Bicuspid morphology):
    • Không có đường raphe
    • Hai xoang động mạch chủ với mỗi xoang có một động mạch vành xuất phát (LCA, RCA)
    • Hai lá van có kích thước tương đương (Two similarly sized cusps), với góc mép van không dính đối xứng ~180°
    • Hai mép van (Two commissures) với hướng của mép van gần như thẳng hàng với vách liên nhĩ (interatrial septum) và van động mạch phổi (pulmonary valve)
  • Xơ hóa van động mạch chủ, đặc biệt là ở mép van trước
  • Không có mảng xơ vữa hoặc hẹp
  • Van động mạch chủ hai lá 2 xoang bẩm sinh, kiểu hình bên-bên (latero-lateral phenotype)
  • Bệnh lý động mạch chủ do van động mạch chủ hai lá (Bicuspid aortic valve aortopathy)

DISCUSSION: Đây là một trường hợp van động mạch chủ hai lá kèm theo bệnh lý động mạch chủ.

Van hai lá có thể được phân loại là van động mạch chủ hai lá 2 xoang bẩm sinh, dựa trên hình thái bao gồm 1,2:

  • Hai xoang động mạch chủ
  • Hai lá van đối xứng có hình dạng và kích thước gần như tương đương
  • Hai mép van
  • Không có đường raphe

Trường hợp này có kiểu hình bên-bên (latero-lateral phenotype), với hai mép van hướng gần như thẳng hàng với van động mạch phổi ở phía trước và vách liên nhĩ ở phía sau, đây là kiểu hình phổ biến hơn trong hai kiểu hình; kiểu hình còn lại là trước-sau (anterior-posterior) 1.

Bệnh nhân đã được xác nhận các phát hiện này tại một trung tâm van tim và được theo dõi định kỳ bằng kiểm tra hình ảnh siêu âm tim kể từ đó.

Chẩn đoán

Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ (Bicuspid aortic valve and aortopathy)

Chẩn đoán phân biệt

  • 1.Van động mạch chủ ba lá với phình động mạch thoái hóa
  • 2.Hội chứng Marfan
  • 3.Hội chứng Ehlers-Danlos

Điểm giảng dạy

  • “Van động mạch chủ hai lá (BAV) là bất thường bẩm sinh tim mạch phổ biến nhất, thường liên quan đến bệnh lý động mạch chủ.”
  • “Kiểu hình bên-bên (các mép van thẳng hàng với động mạch phổi và vách liên nhĩ) phổ biến hơn kiểu hình trước-sau.”
  • “Bệnh lý động mạch chủ ở bệnh nhân BAV có thể liên quan đến giãn động mạch chủ lên, ngay cả khi không có hẹp hoặc hở van đáng kể.”
  • “Van động mạch chủ hai lá 2 xoang bẩm sinh không có raphe là một biến thể hình thái hiếm gặp, đặc trưng bởi hai lá van đối xứng.”

Thảo luận

Van động mạch chủ hai lá (BAV) ảnh hưởng đến khoảng 1-2% dân số và là nguyên nhân hàng đầu gây hẹp động mạch chủ ở người trưởng thành trẻ. Tình trạng này thường biến chứng bằng bệnh lý động mạch chủ, đặc trưng bởi sự giãn của động mạch chủ lên, làm cho bệnh nhân dễ bị hình thành phình mạch và tách thành động mạch. Bệnh sinh bao gồm cả yếu tố huyết động do dòng chảy bất thường và bất thường di truyền nội tại ở lớp trung tâm thành động mạch. Về mặt hình thái, BAV được phân loại dựa trên số lượng xoang và hướng không gian của các mép van (raphe). Kiểu hình bên-bên, như thấy trong trường hợp này, là cấu hình phổ biến nhất. Quản lý bệnh bao gồm giám sát định kỳ bằng siêu âm tim hoặc chụp cắt lớp vi tính để theo dõi kích thước động mạch, với can thiệp phẫu thuật được khuyến nghị nếu đường kính vượt quá 50-55 mm hoặc nếu có sự tiến triển nhanh chóng.

Bài viết liên quan

Lesson 24: Sequential Segmental Analysis Approach for Congenital Heart Disease on CT (Bài 24: Phương pháp phân tích phân đoạn tuần tự (Sequential Segmental Approach) trong chẩn đoán tim bẩm sinh trên CT)Bài 11: Bất thường Van Động mạch chủ 1 Mảnh (UAV) và 4 Mảnh (QAV) trong Can thiệp Qua Ống thôngLesson 22: Diagnosis of Native Valvular Heart Diseases and Infective Endocarditis on CT (Bài 22: Chẩn đoán bệnh lý van tim tự nhiên và viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trên CT)Lesson 18: Assessment of the Aortic Root and Thoracic Aorta on Coronary CT (Bài 18: Đánh giá gốc động mạch chủ và động mạch chủ ngực trên CT mạch vành)Lesson 25: Evaluation of Non-Cyanotic Congenital Heart Diseases and Venous Anomalies on CT (Bài 25: Đánh giá các bệnh tim bẩm sinh không tím và bất thường nối liền tĩnh mạch trên CT)Lesson 19: Pre-procedural CT Planning for Transcatheter Aortic Valve Implantation (TAVI/TAVR) (Bài 19: Lập kế hoạch CT trước can thiệp thay van động mạch chủ qua đường ống catheter (TAVI/TAVR))Lesson 20: Assessment of Peripheral Vascular Access and Post-TAVI Follow-up on CT (Bài 20: Đánh giá đường vào mạch máu ngoại biên và theo dõi sau can thiệp TAVI trên CT)Lesson 21: Assessment of Native Cardiac Valve Anatomy, Morphology, and Dynamics on CT (Bài 21: Đánh giá giải phẫu, hình thái và động học van tim tự nhiên trên CT)Aortic dissection (Phình tách động mạch chủ)Bicuspid Aortic Valve (Van Động Mạch Chủ Hai Lá)

Ca bệnh liên quan

Marfan syndrome with ascending aortic aneurysm and Stanford A, DeBakey I aortic dissection

Marfan syndrome with ascending aortic aneurysm and Stanford A, DeBakey I aortic dissection

Aortic valve stenosis in a case of bicuspid aortic valve (Hẹp van động mạch chủ trong một trường hợp van động mạch chủ hai lá)

Aortic valve stenosis in a case of bicuspid aortic valve (Hẹp van động mạch chủ trong một trường hợp van động mạch chủ hai lá)

Bicuspid aortic valve with aortic coarctation (Van động mạch chủ hai lá kèm hẹp eo động mạch chủ)

Bicuspid aortic valve with aortic coarctation (Van động mạch chủ hai lá kèm hẹp eo động mạch chủ)

Patent ductus arteriosus

Patent ductus arteriosus

Ross Procedure (Phẫu thuật Ross)

Ross Procedure (Phẫu thuật Ross)

Coarctation of the aorta (Hẹp eo động mạch chủ)

Coarctation of the aorta (Hẹp eo động mạch chủ)

Chẩn đoán phân biệt

Massive aortic aneurysm, dissection and pericardial effusion

Massive aortic aneurysm, dissection and pericardial effusion

Aortic dissection

Aortic dissection

Nhãn

Bicuspid aortic valveCTConnective tissue disorder-related aortopathy (e.g., Marfan syndrome, Ehlers-Danlos syndrome)Latero-lateral phenotypeAortic aneurysmCardiovascularAscending aorta aneurysm

Thảo luận (0)

Đang tải thảo luận...
DashboardFeedCases
Radiology AI
LearningPodcastsVocab