Series (9)
Sagittal (T2)

Hội chứng não đảo ngược sau (Posterior reversible encephalopathy syndrome - PRES)
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Khởi phát mới trạng thái thay đổi nhận thức và co giật ở bệnh nhân có tiền sản giật. Loại trừ thuyên tắc tĩnh mạch não (cerebral venous thrombosis - CVT).
Chẩn đoán & Phát hiện
DISCUSSION:
- Một MRI ban đầu được chỉ định để loại trừ thuyên tắc tĩnh mạch xoang màng cứng, và MRI cho thấy rõ không có khuyết đoạn ngấm thuốc trong hệ thống tĩnh mạch nội sọ.
- Sau khi kiểm soát co giật và tăng huyết áp, bệnh nhân đã sinh thành công một thai sống, và bệnh nhân hồi phục không biến chứng.
Hội chứng não đảo ngược sau (PRES) là trạng thái độc thần kinh phát sinh do khả năng tự điều chỉnh lưu lượng của tuần hoàn sau không đáp ứng được với các biến đổi cấp tính của huyết áp. Tăng tưới máu (hyperperfusion) kèm theo phá vỡ rào cản máu-não dẫn đến phù vận mạch (vasogenic edema), thường không có vùng nhồi máu (infarction) và phổ biến nhất ở các vùng parieto-occipital.
- Huyết áp tăng ở bệnh nhân có eclampsia / tiền sản giật là nguyên nhân phổ biến nhất gây hội chứng não đảo ngược sau (PRES).
- Đột quỵ thiếu máu cục bộ, xuất huyết nội não, và xuất huyết dưới màng nhện (subarachnoid hemorrhage) liên quan đến hội chứng não đảo ngược sau (PRES) lần lượt khoảng 11 %, 10 % và 7 % các trường hợp¹.
Chẩn đoán
Hội chứng não đảo ngược sau (Posterior reversible encephalopathy syndrome - PRES)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Thuyên tắc tĩnh mạch não
- 2.Đột quỵ thiếu máu cục bộ
- 3.Xuất huyết dưới màng nhện
Điểm giảng dạy
- "PRES là trạng thái độc thần kinh do khả năng tự điều chỉnh của tuần hoàn sau thất bại trước các thay đổi huyết áp cấp tính."
- "Tình trạng này dẫn đến tăng tưới máu, phá vỡ rào cản máu-não và phù vận mạch, thường gặp ở các vùng đỉnh - chẩm."
- "Tiền sản giật và sản giật là nguyên nhân phổ biến nhất, mặc dù PRES có thể biến chứng bằng đột quỵ thiếu máu hoặc xuất huyết."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Brain Venous Vascular Territories (Diagram) (Vùng tưới máu tĩnh mạch não (sơ đồ))

Brain herniation into dural venous sinus

Venous Vascular Territories of the Lateral Cerebral Cortex (Illustration) (Các vùng tưới máu tĩnh mạch của vỏ não bên (hình minh họa))

Intracranial hypertension secondary to venous infiltration (Tăng áp lực nội sọ (do xâm nhập tĩnh mạch))


