Sat, Aug 29
AI Online
Series (4)
Short axis

Ultrasound•Short axis •1 Img
Ca bệnhViêm màng tim mủ
Viêm màng tim mủ
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi65
Giới tínhF
Bệnh sử lâm sàng
Đến khoa Cấp cứu (A&E) tổng thể không khỏe và có xuất hiện nhầm lẫn mới.
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
DISCUSSION:
Viêm màng tim mủ (hoặc pyopericardium) là một nguyên nhân hiếm gặp gây dịch màng tim (pericardial effusion) với tỷ lệ tử vong cao 1.
Nguyên nhân thường liên quan đến viêm phổi (pneumonia) hoặc đông màng phổi (empyema) sau đó lan sang màng tim. Các nguyên nhân khác bao gồm nhiễm trùng màng tim sau phẫu thuật và lây tán huyết học (hematogenous seeding) trong động máu (sepsis). Không có bất kỳ yếu tố nào trong số này xuất hiện trong trường hợp này.
Chẩn đoán
Viêm màng tim mủ (purulent pericarditis)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Viêm màng tim do virus
- 2.Viêm màng tim do lao
- 3.Viêm màng tim do niệu độc
Điểm giảng dạy
- “Viêm màng tim mủ là một tình trạng hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, liên quan đến tỷ lệ tử vong cao.”
- “Các nguyên nhân thường gặp bao gồm lây lan trực tiếp từ viêm phổi hoặc áp xe phổi, nhiễm trùng sau phẫu thuật và lây lan qua đường máu.”
- “Biểu hiện lâm sàng thường bao gồm các dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân như sốt, nhầm lẫn và suy nhược chung.”
Thảo luận
Viêm màng tim mủ, còn được gọi là pyopericardium, là một nhiễm trùng nặng của khoang màng tim đặc trưng bởi sự tích tụ mủ. Đây là một nguyên nhân hiếm gặp của dịch màng tim nhưng có tỷ lệ tử vong cao nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Cơ chế nhiễm trùng thường gặp nhất là sự lan rộng trực tiếp từ nhiễm trùng phổi lân cận, chẳng hạn như viêm phổi hoặc áp xe phổi. Các đường lây lan khác bao gồm nhiễm trùng sau phẫu thuật và lây lan qua đường máu trong các đợt nhiễm trùng huyết. Về mặt lâm sàng, bệnh nhân thường biểu hiện với độc tính toàn thân, sốt và các dấu hiệu suy tim hoặc chèn ép tim. Chẩn đoán thường được xác nhận qua chọc hút màng tim, và quản lý bệnh lý cần liệu pháp kháng sinh tích cực và thường phải dẫn lưu phẫu thuật.
Bài viết liên quan
Bài 12: Bệnh lý Màng phổi và Khoang màng phổi (Bài 12: Bệnh lý Màng phổi và Khoang màng phổi)Bài 17: U và khối choán chỗ màng ngoài timLesson 12: Pericardial Diseases and Cardiac Tamponade (Bài 12: Bệnh lý Màng ngoài tim và Ép tim cấp)Lesson 13: Bài 12: Bệnh lý Màng ngoài tim và Dấu hiệu vách liên thất dao động (Bài 13: Bệnh lý Màng ngoài tim và Dấu hiệu vách liên thất dao động)Bài 9: Nhiễm trùng, viêm cơ tim và PTLD sau ghép (Bài 9: Nhiễm trùng, viêm cơ tim và PTLD sau ghép)Bài 6: Tràn dịch, chèn ép tim và biến chứng mạch hậu phẫu (Bài 6: Tràn dịch, chèn ép tim và biến chứng mạch hậu phẫu)Bài 5: Tràn máu màng tim, chèn ép tim và tổn thương tim do chấn thương (Bài 5: Tràn máu màng tim, chèn ép tim và tổn thương tim do chấn thương)Lesson 14: Assessment of Cardiac Chambers, Myocardium, and Pericardium on CT (Bài 14: Đánh giá cấu trúc buồng tim, cơ tim và màng ngoài tim trên CT)
Ca bệnh liên quan
Nhãn
Thảo luận (0)
Đang tải thảo luận...





