VietRad AI Hub
Sat, Aug 29
AI Online
Feed

Series (2)

Axial (C+ portal venous phase)

Xem toàn màn hình
Axial (C+ portal venous phase)
CT•Axial (C+ portal venous phase)•1 / 163
Ca bệnhMalformation arteriovenous vùng chậu

Malformation arteriovenous vùng chậu

Nguồn gốc

Radiopaedia

Dữ liệu bệnh nhân

Tuổi7
Giới tínhF

Bệnh sử lâm sàng

Phát hiện tình cờ, được phát hiện trên CT thực hiện vì chấn thương bụng

Chẩn đoán & Phát hiện

Chú giải chưa gắn khảo sát

DISCUSSION: Malformation arteriovenous (AVMs) là bất thường mạch máu đặc trưng bởi sự giao tiếp trực tiếp giữa động mạch và tĩnh mạch mà không có giường mao mạch xen giữa 1.

Các tổn thương này có thể bẩm sinh hoặc thu nhận. AVMs thu nhận đã được liên kết với các sự kiện sản khoa hoặc phụ khoa trước đây, bao gồm mổ lấy thai bằng phẫu thuật cắt tử cung (cesarean section), sẩy thai tự nhiên, bệnh tạng bào thai (gestational trophoblastic disease), hoặc nhiễm trùng vùng chậu, và được cho là phát sinh trong quá trình sửa chữa mô thông qua việc hình thành các kết nối arteriovenous bất thường 1.

Trên chụp cắt lớp vi tính, AVMs vùng chậu thường xuất hiện như một khối mạch máu gồm một mạng lưới phức tạp các mạch giãn và ngoằn ngoèo, thường có thể nhận dạng được các động mạch nuôi dưỡng và tĩnh mạch thoát. Ngấm thuốc nhanh phản ánh tính chất lưu lượng cao của tổn thương. Chụp mạch máu (angiography) có thể mô tả chi tiết hơn giải phẫu mạch và cho phép đông máu nội mạch (endovascular embolization), là một trong các lựa chọn điều trị chính 1.

Case courtesy: G.Bestagno, MD, ASL1, Liguria, Italy

Chẩn đoán

Malformation arteriovenous vùng chậu (pelvic arteriovenous malformation)

Chẩn đoán phân biệt

  • 1.Hội chứng tắc nghẽn vùng chậu
  • 2.Khối u vùng chậu tăng dưỡng máu
  • 3.Thông động-tĩnh mạch vùng chậu sau chấn thương

Điểm giảng dạy

  • “AVM liên quan đến sự giao tiếp trực tiếp giữa động mạch và tĩnh mạch mà không có giường mao mạch trung gian.”
  • “AVM vùng chậu mắc phải thường liên quan đến các sự kiện sản khoa/phụ khoa hoặc nhiễm trùng trước đây.”
  • “CT cho thấy mạng lưới mạch máu giãn ngoằn ngoèo với ngấm thuốc nhanh; chụp mạch xác nhận và cho phép thực hiện tắc mạch nội mạch.”

Thảo luận

Dị dạng động mạch - tĩnh mạch (AVM) vùng chậu là tổn thương mạch máu hiếm gặp, được định nghĩa bởi các kết nối bất thường giữa động mạch và tĩnh mạch, bỏ qua mạng lưới mao mạch. Chúng có thể là bẩm sinh hoặc mắc phải, trong đó dạng mắc phải thường liên quan đến phẫu thuật vùng chậu, chấn thương hoặc nhiễm trùng. Trên hình ảnh, đặc biệt là CT, chúng biểu hiện dưới dạng khối phức tạp gồm các mạch máu ngoằn ngoèo, giãn nở cho thấy sự tăng cường độ tương phản sớm và mạnh mẽ do shunt lưu lượng cao. Việc xác định các động mạch nuôi dưỡng và tĩnh mạch thoát ra là rất quan trọng để lập kế hoạch điều trị. Tắc mạch nội mạch là phương pháp điều trị chính, giúp bịt kín mạch máu bất thường hiệu quả đồng thời bảo toàn tuần hoàn vùng chậu bình thường.

Bài viết liên quan

Lesson 15: Bài 14: Dị dạng mạch máu và thông động - tĩnh mạch (AVF) (Bài 15: Dị dạng mạch máu và thông động - tĩnh mạch (AVF))

Ca bệnh liên quan

Patent ductus arteriosus closure device

Patent ductus arteriosus closure device

Thoracic aortic stent

Thoracic aortic stent

Spinal Dural Arteriovenous Fistula with Venous Congestive Myelopathy (Rò động tĩnh mạch màng cứng tủy sống)

Spinal Dural Arteriovenous Fistula with Venous Congestive Myelopathy (Rò động tĩnh mạch màng cứng tủy sống)

Chẩn đoán phân biệt

Paraspinal Rhabdomyosarcoma (Rhabdomyosarcoma - gần cột sống)

Paraspinal Rhabdomyosarcoma (Rhabdomyosarcoma - gần cột sống)

Pelvic congestion syndrome secondary to nutcracker syndrome (Hội chứng tắc nghẽn khung chậu thứ phát do hội chứng quả dẻ | Bệnh án Chẩn đoán hình ảnh)

Pelvic congestion syndrome secondary to nutcracker syndrome (Hội chứng tắc nghẽn khung chậu thứ phát do hội chứng quả dẻ | Bệnh án Chẩn đoán hình ảnh)

Traumatic Arterio-Portal Fistula Following Radiofrequency Ablation of Hepatocellular Carcinoma (Thông thương động-tĩnh mạch do chấn thương sau đốt điện tần số radio)

Traumatic Arterio-Portal Fistula Following Radiofrequency Ablation of Hepatocellular Carcinoma (Thông thương động-tĩnh mạch do chấn thương sau đốt điện tần số radio)

Nutcracker syndrome (Hội chứng Nutcracker)

Nutcracker syndrome (Hội chứng Nutcracker)

Nhãn

CTAcquired arteriovenous malformationPost-biopsy vascular shuntHypervascular malignancyEndovascular interventionPelvic varicositiesPelvic arteriovenous malformationAbdomen & Pelvis

Thảo luận (0)

Đang tải thảo luận...
DashboardFeedCases
Radiology AI
LearningPodcastsVocab