Series (5)
Axial TOF MRA

Hội chứng chèn ép mạch máu - dây thần kinh số 5 (Neurovascular compression syndrome - trigeminal nerve)
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Đau mãn tính nửa mặt trái, khởi phát đột ngột, cường độ nặng, lan tỏa sang hàm, má và mắt.
Chẩn đoán & Phát hiện
Dịch chuyển lên đoạn bể não của dây thần kinh số 5 bên trái tại điểm giao nhau với động mạch tiểu não trước (AICA) gần vùng nhập rễ.
Các phát hiện thêm: khoảng gian mạch nắp và tăng tín hiệu chất trắng cho thấy bệnh lý mạch máu não nhỏ mãn tính. Cắt bỏ thủy tinh thể hai bên.
DISCUSSION: Hội chứng chèn ép mạch máu thường do chèn ép trực tiếp đoạn bể não của dây sọ não bởi động mạch đi qua gần đó 1. Nhiều trường hợp không có triệu chứng. Triệu chứng thay đổi tùy thuộc vào dây thần kinh bị chèn ép. Các dây thường bị ảnh hưởng nhất là CN V, CN VII, CN VIII, CN IX và CN X.
Chẩn đoán
Hội chứng chèn ép mạch máu - dây thần kinh số 5 (Neurovascular compression syndrome - trigeminal nerve)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.U thần kinh đệm dây số 5
- 2.U màng não góc tiểu não - cầu não
- 3.Mảng xơ cứng rải rác
Điểm giảng dạy
- "Hội chứng chèn ép mạch máu do tiếp xúc trực tiếp giữa mạch máu và đoạn bể não của dây sọ não gần vùng nhập rễ."
- "Mạch máu thường xuyên chèn ép dây thần kinh số 5 nhất là động mạch tiểu não trên (SCA), tuy nhiên động mạch tiểu não trước (AICA) cũng có thể liên quan như trong trường hợp này."
- "Triệu chứng thường biểu hiện là cơn đau mặt dữ dội, tính cơn theo phân nhánh của dây thần kinh số 5 (Đau dây thần kinh số 5 / Neuralgia dây V)."
- "MRI là phương pháp lựa chọn để trực quan hóa xung đột mạch máu - thần kinh, thường cần các chuỗi T2 độ phân giải cao (ví dụ: CISS hoặc FIESTA)."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Von Hippel-Lindau disease (Bệnh Von Hippel Lindau)

Von Hippel-Lindau Disease with Spinal Hemangioblastoma (Bệnh Von Hippel-Lindau với u mạch bào ở tủy sống)

Acute disseminated encephalomyelitis (Viêm não tủy rải rác cấp tính (Acute disseminated encephalomyelitis))

Spinal cord ischaemia

Acute disseminated encephalomyelitis mimicking multiple sclerosis (Viêm não tủy rải rác cấp tính giả dạng xơ cứng rải rác)

Myelin Oligodendrocyte Glycoprotein Antibody-Associated Disease (MOGAD) (Bệnh liên quan đến kháng thể myelin oligodendrocyte glycoprotein (MOGAD))
