Series (1)
Frontal

Tứ chứng Fallot
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Trường hợp đã biết bị tứ chứng Fallot (tetralogy of Fallot). Bệnh nhân nhập viện với triệu chứng ho.
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
THẢO LUẬN: Trường hợp này cho thấy các dấu hiệu X-quang quy ước điển hình của tứ chứng Fallot (tetralogy of Fallot).
Chẩn đoán
Tứ chứng Fallot (Tetralogy of Fallot)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Thiếu động mổi phổi với khiếm khuyết thất thất
- 2.Cộng thông động mổi chủ-phổi
- 3.Đảo vị động mổi lớn
Điểm giảng dạy
- “Tứ chứng Fallot là bệnh tim bẩm sinh tím tái phổ biến nhất.”
- “Bốn thành phần bao gồm: khiếm khuyết thất thất (VSD), hẹp động mổi phổi, động mổi chủ cưỡi ngựa và phì đại thất phải.”
- “Dấu hiệu X-quang ngực điển hình là hình dạng 'trái tim hình chiếc ủng' (coeur en sabot) do phì đại thất phải và đoạn động mổi phổi lõm.”
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Tetralogy of Fallot (tứ chứng Fallot)

Pulmonary artery aneurysms following surgery for Tetralogy of Fallot (Phình động mạch phổi sau phẫu thuật tứ chứng Fallot)

Tetralogy of Fallot (Tứ chứng Fallot)

Tetralogy of Fallot (Tứ chứng Fallot)

Tetralogy of Fallot (Tứ chứng Fallot)

Boot-shaped heart (tetralogy of Fallot) (Tim hình chiếc ủng (tứ chứng Fallot))
Chẩn đoán phân biệt

Total anomalous pulmonary venous return - mixed type (Trở lưu tĩnh mạch phổi bất thường toàn phần - loại hỗn hợp (Total anomalous pulmonary venous return- mixed type))

D-loop transposition of the great arteries - fetal echocardiogram

Pulmonary atresia with ventricular septal defect and pulmonary hypertension (Không thông động mạch phổi, thông liên thất, tăng áp phổi)