🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Quy trình Tái tạo Đa bình diện Chếch kép (Double-Oblique MPR): Làm chủ từng bước căn chỉnh hình học không gian 3D để xác định chính xác mặt phẳng vòng van động mạch chủ ảo (Virtual Basal Ring Plane) đi qua đồng thời 3 điểm đáy thấp nhất (nadirs) của lá vành phải (RCC), lá vành trái (LCC) và lá không vành (NCC) SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Computed Tomography Imaging in the Context of Transcatheter Aortic Valve Implantation (TAVI)/Transcatheter Aort…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bộ Thông số Định lượng Vòng van Cốt lõi: Thực hiện thành thạo phép đo đường kính trục lớn (Dmax), trục nhỏ (Dmin), diện tích mặt cắt (Area) và chu vi (Perimeter) trên mặt phẳng cắt ngang chuẩn SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Công thức Toán học Quy đổi Đường kính Hiệu dụng: Áp dụng chuẩn xác các công thức tính đường kính hiệu dụng từ diện tích
D_area = 2 * sqrt(Area / pi)và từ chu viD_perim = Perimeter / pi, phân tích chỉ số elip (Eccentricity Index) và ý nghĩa lâm sàng trong can thiệp Computed Tomography Imaging in the Context of Transcatheter Aortic Valve Implantation (TAVI)/Transcatheter Aort…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn. -
Biến dạng Động học Chu chuyển Tim (Tâm thu so với Tâm trương): Đánh giá hiện tượng giãn nở vòng van từ 5% đến 10% ở thì tâm thu và hiểu rõ lý do vì sao đo đạc ở thì tâm thu (20% – 40% R-R) là tiêu chuẩn bắt buộc để tránh undersizing và hở cạnh van SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Transcatheter Aortic Valve Replacement: Sizing and Device Selection by Multidetector Computed TomographyJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Biểu đồ Chọn cỡ Van Chuyên biệt cho Từng Dòng Van: So sánh chi tiết triết lý chọn cỡ van nong bằng bóng (BEV - định cỡ chủ đạo theo diện tích với mức quá cỡ 5% – 10%) so với van tự bung (SEV - định cỡ chủ đạo theo chu vi với mức quá cỡ 15% – 25%) SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Transcatheter Aortic Valve Replacement: Sizing and Device Selection by Multidetector Computed TomographyJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
1. Khái niệm Giải phẫu và Hình học của Vòng van Động mạch chủ Ảo

Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ giãn gốc và động mạch chủ lên (mũi tên cam).
-
Điểm đáy thấp nhất của Lá Vành Phải (Right Coronary Cusp - RCC).
-
Điểm đáy thấp nhất của Lá Vành Trái (Left Coronary Cusp - LCC).
-
Điểm đáy thấp nhất của Lá Không Vành (Non-Coronary Cusp - NCC).
2. Quy trình Từng bước Tái tạo Đa bình diện Chếch kép (Double-Oblique MPR)
Bước 1: Căn Trục Dọc và Định vị Đường Trung tâm (Centerline)
-
Tải tập dữ liệu CT thể tích ở thì tâm thu (30% – 40% R-R) có độ phân giải cao vào phần mềm xử lý hình ảnh tim mạch chuyên dụng (như 3mensio Valves, Circle cvi42, syngo.via, GE CardIQ).
-
Căn chỉnh trục con trỏ chính đi dọc theo đường tâm giải phẫu kéo dài từ đường ra thất trái (LVOT), đi xuyên qua tâm van động mạch chủ và đi lên động mạch chủ ngực đoạn lên.
-
Thiết lập hai mặt phẳng trục dọc trực giao với nhau: mặt cắt vành chếch (tương đương mặt cắt coronal) và mặt cắt dọc chếch (tương đương mặt cắt 3 buồng tim sagittal).
Bước 2: Tìm Điểm Nadir và Xoay Nghiêng Mặt Phẳng Chếch Kép
-
Trên mặt cắt trục dọc thứ nhất, xoay và nghiêng đường cắt ngang sao cho đường này đi qua chính xác điểm bám thấp nhất (nadir) của 2 lá van nhìn thấy (thường là LCC và RCC).
-
Chuyển sang mặt cắt trục dọc trực giao thứ hai và tiếp tục xoay nghiêng mặt phẳng để đi qua điểm nadir của lá van thứ ba (NCC), trong khi vẫn duy trì sự đi qua của 2 điểm nadir trước đó.
-
Cuộn các lát cắt dưới milimet (0.5 – 1.0 mm) lên trên và xuống dưới để kiểm tra: Khi trượt từ trên xuống dưới, lòng gốc động mạch chủ tại cả 3 xoang Valsalva phải đồng thời biến mất và chuyển tiếp vào cơ tim LVOT tại cùng một lát cắt duy nhất.
Tự Động Hóa AI so với Hiệu Chỉnh Thủ Công
3. Bộ Thông số Định lượng Vòng van Cốt lõi và Quy tắc Viền Đo Khi Có Vôi Hóa Lớn

Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ hình thái và thành gốc động mạch chủ (mũi tên cam).
Các Phép Đo Diện Tích và Kích Thước Trực Tiếp
-
Diện tích Vòng van (Annular Area): Viền diện tích theo đường spline khép kín ôm sát bờ trong của nội mạc vòng van (tính bằng mm²).
-
Chu vi Vòng van (Annular Perimeter): Chiều dài toàn bộ đường viền chu vi của vòng van (tính bằng mm).
-
Đường kính Trục lớn (Dmax): Khoảng cách lòng mạch dài nhất cắt ngang qua tâm vòng van (tính bằng mm).
-
Đường kính Trục nhỏ (Dmin): Khoảng cách lòng mạch ngắn nhất vuông góc với Dmax (tính bằng mm).
Các Đường Kính Hiệu Dụng Quy Đổi và Chỉ Số Hình Học
-
Đường kính Hiệu dụng Dựa trên Diện tích (Area-Derived Diameter - D_area):
D_area = 2 * sqrt(Diện tích / pi) = 1.128 * sqrt(Diện tích) -
Đường kính Hiệu dụng Dựa trên Chu vi (Perimeter-Derived Diameter - D_perim):
D_perim = Chu vi / pi = 0.318 * Chu vi -
Chỉ số Elip Vòng van (Eccentricity Index - EI):
EI = 1 - (Dmin / Dmax)- EI < 0.10: Vòng van có hình thái gần tròn.
- EI từ 0.10 đến 0.25: Vòng van hình elip mức độ vừa (gặp ở > 70% bệnh nhân TAVI).
- EI > 0.25: Vòng van hình elip rất dẹt, có nguy cơ cao làm van nhân tạo nở không tròn đều và tăng tỷ lệ hở cạnh van sau can thiệp.
Quy Tắc Viền Đo Khi Có Mảng Vôi Hóa Lớn Nhô Vào Lòng Mạch
-
Đường Viền Đo: Bắt buộc phải viền men theo bờ giải phẫu ngoài cùng của thành mạch (bao gồm cả khối vôi hóa bên trong chu vi), tuyệt đối không cắt lẹm vào phía trong nốt vôi hóa.
-
Lý Do Lâm Sàng: Khi bung van nhân tạo, khung van kim loại sẽ ép mạnh khối vôi hóa ra phía ngoài đè vào thành mạch. Việc cắt lẹm vào trong sẽ làm đánh giá thấp diện tích thực tế (undersizing), dẫn đến việc chọn cỡ van quá nhỏ.
-
Độ Lặp Lại Phép Đo: Các phòng đọc chuẩn quốc tế (Core Labs) ghi nhận độ biến thiên giữa các quan sát viên < 3% đối với chu vi và < 5% đối với diện tích khi tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn viền bờ ngoài.
4. Đo Đạc ở Thì Tâm Thu so với Thì Tâm Trương: Tránh Biến Chứng Chọn Cỡ Quá Nhỏ (Undersizing)
Hiện tượng Giãn Nở Vòng Van 5% – 10% ở Thì Tâm Thu
-
Trong thì tâm thu tống máu (20% – 40% của khoảng R-R), áp lực tống máu cao từ thất trái cùng sự co ngắn cơ tim làm cho chu vi và diện tích vòng van bị kéo giãn tối đa.
-
Diện tích mặt cắt vòng van ở thì tâm thu lớn hơn từ 5% đến 10% (và chu vi lớn hơn từ 2% đến 5%) so với thì tâm trương (70% – 80% R-R).
-
Hình thái vòng van cũng biến đổi: Vòng van có xu hướng tròn hơn ở thì tâm thu và dẹt elip hơn ở thì tâm trương.
Nguy Cơ Lâm Sàng Khi Đo ở Thì Tâm Trương (Undersizing)
-
Van nhân tạo được chọn sẽ có kích thước quá nhỏ so với kích thước tối đa của vòng van khi tim co bóp.
-
Khung van bị thiếu lực tì đè bám thành ở thì tâm thu, dẫn đến:
- Hở Cạnh Van Nặng (Paravalvular Leak - PVL) qua các khoảng hở giữa khung van và mô vôi hóa.
- Trôi Van hoặc Bật Van (Valve Migration/Embolization) lên động mạch chủ lên hoặc tụt xuống buồng thất trái.
-
Tiêu chuẩn Bắt buộc: Việc đo đạc định cỡ van luôn phải được ưu tiên tiến hành trên các pha tái tạo thì tâm thu (30% – 40% R-R).
5. Khảo sát Vùng Dưới Vòng Van (Subannular LVOT) và Bất Tương Xứng Kích Thước
-
Mức Cắt Đo Đạc: Nằm cách mặt phẳng vòng van ảo từ 2.0 đến 5.0 mm về phía mỏm tim.
-
Tỷ Lệ LVOT / Vòng Van: Ở tim người bình thường, diện tích LVOT tương đương hoặc lớn hơn diện tích vòng van một chút.
-
Hình Thái LVOT Thu Hẹp Dạng Phễu: Khi diện tích LVOT nhỏ hơn > 10% so với diện tích vòng van (LVOT dạng hình nón thu hẹp), việc bung van nong bằng bóng với tỷ lệ quá cỡ cao có nguy cơ gây vỡ vùng nối nhĩ thất hoặc rách vách liên thất.
-
Hình Thái Vôi Hóa Dưới Vòng Van: Các khối vôi hóa nhô vào lòng LVOT ở dưới chân lá không vành (NCC) hoặc mép van LCC/NCC làm tăng nguy cơ block nhĩ thất hoàn toàn và rách vòng van khi nong bóng sau can thiệp.
6. Biểu đồ Chọn Cỡ Van và Khuyến cáo của Nhà Sản Xuất cho Các Dòng Van Chính
1. Edwards SAPIEN 3 / SAPIEN 3 Ultra (Van Nong Bằng Bóng)
| Cỡ Van Danh Định | Khoảng Diện Tích Vòng Van Khuyến Cáo | Khoảng Đường Kính theo Diện Tích | Tỷ Lệ Quá Cỡ Mục Tiêu |
|---|---|---|---|
| 20 mm | 273 – 345 mm² | 18.6 – 21.0 mm | +5% đến +10% |
| 23 mm | 338 – 430 mm² | 20.7 – 23.4 mm | +5% đến +10% |
| 26 mm | 430 – 546 mm² | 23.4 – 26.4 mm | +5% đến +10% |
| 29 mm | 540 – 683 mm² | 26.2 – 29.5 mm | +5% đến +10% |
2. Medtronic Evolut PRO+ / FX (Van Tự Bung)
| Cỡ Van Danh Định | Khoảng Chu Vi Vòng Van Khuyến Cáo | Khoảng Đường Kính theo Chu Vi | Tỷ Lệ Quá Cỡ Mục Tiêu |
|---|---|---|---|
| 23 mm | 56.5 – 62.8 mm | 18.0 – 20.0 mm | +15% đến +25% |
| 26 mm | 62.8 – 72.3 mm | 20.0 – 23.0 mm | +15% đến +25% |
| 29 mm | 72.3 – 81.7 mm | 23.0 – 26.0 mm | +15% đến +25% |
| 34 mm | 81.7 – 94.2 mm | 26.0 – 30.0 mm | +15% đến +25% |
3. Boston Scientific ACURATE neo2 / Abbott Navitor
-
ACURATE neo2: Cơ chế bung từ trên xuống dưới (top-down deployment) với vương miện trên ổn định vòng van, định cỡ theo đường kính chu vi (Small: 21–23 mm, Medium: 23–25 mm, Large: 25–27 mm).
-
Abbott Navitor: Thiết kế tự bung trong vòng van (intra-annular) với màng bọc NaviSeal chủ động giảm hở cạnh van trong các ca vòng van vôi hóa dẹt méo mó.
Chiến Lược Xử Trí Khi Số Đo Nằm Ở Ranh Giới Giữa 2 Cỡ Van (Borderline Sizing)
-
Ưu Tiên Chọn Cỡ Lớn Hơn (Upsizing): Khi vòng van ít vôi hóa, LVOT không bị thu hẹp, và ưu tiên hàng đầu là triệt tiêu hoàn toàn hở cạnh van.
-
Ưu Tiên Chọn Cỡ Nhỏ Hơn (Downsizing kết hợp bơm non bóng): Khi có vôi hóa nặng dưới vòng van LVOT, nguy cơ vỡ vòng van cao, hoặc lỗ động mạch vành nằm thấp (< 10 mm).
7. Các Điểm Cốt Lõi Cần Nhớ trong Đo Đạc và Định Cỡ Vòng Van
-
Luôn đo đạc trên mặt phẳng chếch kép (Double-Oblique MPR): Tuyệt đối không đo trên các mặt phẳng trục ngang axial mặc định vì gốc động mạch chủ luôn nằm nghiêng.
-
Ưu tiên thì tâm thu (30%–40% R-R): Giúp bắt trọn kích thước giãn tối đa của vòng van, triệt tiêu nguy cơ chọn cỡ van quá nhỏ (undersizing).
-
Viền ôm sát bờ giải phẫu ngoài của khối vôi hóa: Vì khung van sẽ ép mảng vôi hóa vào thành mạch khi bung nở.
-
Áp dụng tỷ lệ quá cỡ (oversizing) chính xác theo từng loại van: 5%–10% theo diện tích cho van nong bằng bóng và 15%–25% theo chu vi cho van tự bung.
8. Mẫu Báo cáo Đo đạc và Định cỡ Vòng van Động mạch chủ Chuẩn hóa
BÁO CÁO ĐO ĐẠC VÀ ĐỊNH CỠ VÒNG VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA CT 3D (ANNULAR SIZING MATRIX)
- Thông tin Bệnh nhân: [Tuổi / Giới tính / Diện tích da BSA: _. m² / Nhịp tim: Nhịp xoang / Rung nhĩ]
- Thì Chu chuyển Tim Tái tạo: [Thì tâm thu: 35% R-R / Thì tâm trương: 75% R-R]
1. Kích thước Đo đạc Mặt phẳng Vòng van Ảo (Virtual Basal Ring):
- Diện tích Vòng van (Annular Area): __. mm² | Chu vi Vòng van (Annular Perimeter): __._ mm
- Đường kính Trục lớn (Dmax): __._ mm | Đường kính Trục nhỏ (Dmin): __._ mm
- Đường kính Trung bình
(Dmax + Dmin)/2: __._ mm- Đường kính Hiệu dụng theo Diện tích (D_area): __._ mm
[2 * sqrt(Area/pi)]- Đường kính Hiệu dụng theo Chu vi (D_perim): __._ mm
[Perimeter/pi]- Chỉ số Elip Vòng van (EI): 0.__ [Hình elip nếu EI >= 0.10]
2. Đo đạc Vùng Dưới Vòng Van LVOT (2–5 mm dưới VBR):
- Diện tích LVOT: __. mm² | Chu vi LVOT: __._ mm
- Tỷ lệ Diện tích LVOT / Vòng van: _.__ [Thu hẹp nếu < 0.90]
3. Đối chiếu Động học Giữa các Pha (Nếu có dữ liệu Đa pha):
- Diện tích Thì Tâm thu: ___ mm² vs Diện tích Thì Tâm trương: ___ mm² (Mức độ Giãn tâm thu: +.%)
- Chu vi Thì Tâm thu: __._ mm vs Chu vi Thì Tâm trương: __._ mm
4. Mô phỏng Lựa chọn Cỡ Van TAVI (Sizing Matrix):
- Phương án A: Van Nong bằng Bóng (Edwards SAPIEN 3):
- Kích cỡ Van Danh định Đề xuất: [20 / 23 / 26 / 29 mm]
- Tỷ lệ Quá cỡ theo Diện tích Tính toán: +__._% (Mục tiêu: 5% – 10%)
- Phương án B: Van Tự Bung (Medtronic Evolut PRO+):
- Kích cỡ Van Danh định Đề xuất: [23 / 26 / 29 / 34 mm]
- Tỷ lệ Quá cỡ theo Chu vi Tính toán: +__._% (Mục tiêu: 15% – 25%)
5. Đánh giá Mức độ Phù hợp và Nguy cơ Thủ thuật:
- Nguy cơ Vỡ Vòng van: [Thấp / Trung bình / Cao do vôi hóa dưới vòng van LVOT]
- Kết luận Định cỡ: [Phê duyệt cỡ van tối ưu dựa trên số đo CT 3D thì tâm thu]
Bộ sưu tập Ca Lâm sàng DICOM Minh họa
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
phình động mạch chủ lên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
phình động mạch chủ lên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
Ca DICOM nội bộ




