Series (12)
Axial T2

Viêm túi mật cấp
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Phản ứng gồng bụng chủ động. Rối loạn chức năng gan.
Chẩn đoán & Phát hiện
Bụng Túi mật căng to và phù nề kèm theo tăng tưới máu xung quanh (độ dày thành 0,4 cm). Có sỏi di động và bùn mật trong lòng túi mật. Lượng ít dịch tự do ở vùng hạ sườn phải.
Ống mật chủ giãn đến 0,8 cm với các hồi âm nội tại mức độ thấp quan sát thấy trong toàn bộ lòng ống đến ngang mức bóng Vater. Không phát hiện sỏi ống mật chủ trên suốt đường đi của ống. Có tình trạng giãn đường mật trong gan như đã thấy trên phim CT gần đây. Ống tụy không giãn.
Tĩnh mạch cửa chính thông thoáng và có dòng máu chảy đúng chiều bình thường.
Kết luận:
- Các đặc điểm phù hợp với viêm túi mật cấp do sỏi.
- Giãn đường mật trong và ngoài gan như đã thấy trên CT. Ống mật chủ được quan sát rõ với bùn mật thấy trong toàn bộ lòng ống. Không có bằng chứng của sỏi ống mật chủ.
MRCP (Chụp cộng hưởng từ đường mật tụy) Có một hình khuyết tín hiệu dạng tròn kích thước 4,5 mm ở đoạn cuối ống mật chủ, ngang mức nhú tá, gợi ý sỏi trong ống mật. Ống mật chủ giãn (8,0 mm) và có một ít mật đặc bên trong. Giãn nhẹ đường mật trong gan. Không thấy sỏi khác trong đường mật.
Túi mật căng to và thành dày, có dấu hiệu hạn chế khuếch tán phù hợp với viêm túi mật cấp. Nhiều sỏi túi mật. Lượng ít dịch tự do ở vùng bụng trên.
Tụy có hình thái và tín hiệu bình thường, không thấy giãn bất thường ống tụy chính. Gan có tín hiệu bình thường. Lách, tuyến thượng thận và thận bình thường. Không thấy bệnh lý hạch.
Kết luận:
- Sỏi đoạn cuối ống mật chủ kích thước 4,5 mm và giãn nhẹ cây đường mật.
- Các đặc điểm phù hợp với viêm túi mật do sỏi.
THẢO LUẬN: Như một thực hành thường quy trong chẩn đoán hình ảnh cấp cứu, trường hợp này minh họa các đặc điểm siêu âm điển hình của viêm túi mật. MRCP đã xác nhận có sỏi đường mật và bệnh nhân ban đầu được xử trí bằng nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) và cắt cơ vòng. Bệnh nhân đã được đặt lịch phẫu thuật cắt túi mật nội soi một tuần sau đó.
Chẩn đoán
Viêm túi mật cấp
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Bùn mật
- 2.Ung thư túi mật
- 3.Viêm túi mật không do sỏi
- 4.Cơn đau quặn mật
- 5.Viêm tụy cấp
- 6.Bệnh loét dạ dày tá tràng
- 7.Viêm túi mật không do sỏi
- 8.Viêm túi mật cấp tính
- 9.Áp xe gan nhiễm khuẩn
- 10.Viêm gan cấp tính
- 11.Tắc nghẽn đường mật
Điểm giảng dạy
- "Siêu âm là phương tiện đầu tay để chẩn đoán viêm túi mật cấp."
- "MRCP có độ nhạy cao trong việc phát hiện sỏi ống mật chủ."
- "Hạn chế khuếch tán ở thành túi mật trên MRI có thể hỗ trợ chẩn đoán viêm túi mật cấp."
- "Các tiêu chuẩn hình ảnh chính bao gồm dày thành túi mật (>3 mm), căng túi mật và dịch quanh túi mật."
- "Sự hiện diện của sỏi mật gây tắc nghẽn ở ống túi mật hoặc cổ túi mật là một dấu hiệu then chốt."
- "Dấu hiệu Murphy trên siêu âm có độ đặc hiệu cao đối với viêm túi mật cấp."
- "Phản ứng gồng bụng chủ động là một dấu hiệu khám lâm sàng khi bệnh nhân chủ động co cơ bụng do đau hoặc lo lắng."
- "Rối loạn chức năng gan thường bao gồm sự gia tăng men gan, phosphatase kiềm hoặc bilirubin."
- "Chẩn đoán hình ảnh (Siêu âm hoặc CT) là cần thiết để đánh giá bệnh lý gan mật khi các dấu hiệu lâm sàng không đặc hiệu."



