Sat, Aug 29
AI Online
Series (2)
Frontal

X-ray•Frontal•1 Img
Ca bệnhPhù phổi do độ cao
Phù phổi do độ cao
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Giới tínhMale
Bệnh sử lâm sàng
Bệnh nhân nhập viện với tình trạng suy hô hấp tiến triển (progressive respiratory distress) 24 giờ sau khi đến một thị trấn ở độ cao 2700 mét so với mực nước biển.
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
- Mờ phế nang không rõ ranh giới (indistinct airspace opacity) bên phải nhiều hơn bên trái.
12 giờ sau
- Cải thiện rõ rệt tình trạng mờ phế nang (airspace opacity).
Chẩn đoán
Phù phổi do độ cao (High altitude pulmonary oedema)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Phù phổi do tim
- 2.Viêm phổi do hít
- 3.Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
- 4.Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
Điểm giảng dạy
- “Phù phổi do độ cao (HAPE) là một dạng phù phổi không do tim xảy ra ở những người chưa thích nghi với khí hậu khi di chuyển nhanh lên độ cao lớn.”
- “Hình ảnh X-quang điển hình cho thấy các đám mờ phế nang dạng nốt rải rác, hai bên, thường không đối xứng (ưu thế bên phải).”
- “Sự cải thiện nhanh chóng khi điều trị bằng oxy, xuống độ cao thấp hơn hoặc liệu pháp oxy cao áp là đặc trưng và giúp phân biệt với viêm phổi do nhiễm trùng.”
Thảo luận
Phù phổi do độ cao (HAPE) là một tình trạng đe dọa tính mạng thường phát triển trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi di chuyển nhanh lên độ cao trên 2.500 mét. Sinh lý bệnh liên quan đến sự co mạch phổi do thiếu oxy dẫn đến tăng áp lực động mạch phổi nặng và rò rỉ mao mạch sau đó. Trên hình ảnh X-quang, bệnh biểu hiện dưới dạng các đám mờ phế nang không rõ ranh giới, rải rác, thường không đối xứng và ưu thế ở vùng giữa và dưới phổi phải. Một đặc điểm chẩn đoán quan trọng là sự biến mất nhanh chóng của các tổn thương này (thường trong vòng 24-48 giờ) khi xuống độ cao thấp hơn hoặc thở oxy hỗ trợ, giúp phân biệt với các quá trình nhiễm trùng.
Bài viết liên quan
Bài 6: Bệnh phổi kẽ (ILD) và các mô hình tổn thương (Bài 6: Bệnh phổi kẽ (ILD) và các mô hình tổn thương)Bài 1: Giải phẫu X-quang ngực và Tiêu chuẩn kỹ thuật (Bài 1: Giải phẫu X-quang ngực và Tiêu chuẩn kỹ thuật)Bài 8: Bệnh phổi tắc nghẽn (COPD) và bệnh lý đường dẫn khí (Bài 8: Bệnh phổi tắc nghẽn (COPD) và bệnh lý đường dẫn khí)Bài 6: Hội chứng phế nang và Hội chứng mô kẽ (Bài 6: Hội chứng phế nang và Hội chứng mô kẽ)Bài 9: U xơ–vỏ buồng trứng và các khối T2 tốiBài 16: Thuyên tắc huyết khối động mạch phổi (PE) (Bài 16: Thuyên tắc huyết khối động mạch phổi (PE))Bài 10: Thuyên tắc huyết khối động mạch phổi (PE) (Bài 10: Thuyên tắc huyết khối động mạch phổi (PE))Bài 8: Nang chức năng, nang xuất huyết và dermoid
Ca bệnh liên quan

Right shoulder hemiarthroplasty (Thay bán phần khớp vai phải | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Cerebral amyloid angiopathy (Bệnh mạch máu não dạng bột)

Diffuse large B cell lymphoma - skull and dural deposits (Lymphoma tế bào B lớn lan tỏa - tổn thương thứ phát xương sọ và màng cứng | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Haglund syndrome (Hội chứng Haglund | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

High-altitude pulmonary edema (Phù phổi do cao độ)

Block vertebrae (Đốt sống khối | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)
Nhãn
Thảo luận (0)
Đang tải thảo luận...





