Series (2)
Longitudinal

Nhồi máu tinh hoàn thứ phát sau viêm tinh hoàn - mào tinh hoàn
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Khởi phát âm thầm đau và sưng bìu bên phải.
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
Tại thời điểm thăm khám
- Mào tinh hoàn phải phì đại kèm tăng tưới máu biểu hiện tình trạng viêm mào tinh hoàn (epididymitis).
- Tinh hoàn phải phì đại kèm mất dòng tâm trương (absent diastolic flow) biểu hiện tình trạng tăng kháng lực dòng chảy.
- Tinh hoàn và mào tinh hoàn trái có kích thước trung bình, cấu trúc âm đồng nhất và tưới máu (perfusion) bình thường.
Khi theo dõi
- Khi theo dõi vào ngày thứ 5 sau lần khám đầu tiên; tinh hoàn phải trở nên giảm âm (hypoechoic) và không đồng nhất (heterogeneous) kèm mất dòng máu nuôi (absent blood flow).
THẢO LUẬN: Ca lâm sàng này thể hiện tình trạng nhồi máu tĩnh mạch tinh hoàn (testicular venous infarction) là một biến chứng của viêm tinh hoàn - mào tinh hoàn (epididymo-orchitis) gây phù tinh hoàn (testicular edema) và cản trở dòng máu nuôi.
Trên đánh giá Doppler sẽ ghi nhận tình trạng mất dòng tâm trương (absence of diastolic flow), tiếp theo là đảo ngược dòng tâm trương (reversed diastolic flow) và cuối cùng là mất dòng tâm thu (loss of systolic flow).
Chẩn đoán
Nhồi máu tinh hoàn thứ phát sau viêm tinh hoàn - mào tinh hoàn (Testicular infarction secondary to epididymo-orchitis)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Xoắn tinh hoàn
- 2.Nhồi máu tinh hoàn phân thùy
- 3.U tinh hoàn kèm xuất huyết
Điểm giảng dạy
- “Viêm tinh hoàn - mào tinh hoàn nặng có thể gây nhồi máu tinh hoàn do phù nề viêm chèn ép đường thoát tĩnh mạch tinh hoàn bên trong bao trắng không đàn hồi.”
- “Tiến triển trên Doppler xung của ứ máu tĩnh mạch bao gồm mất dòng tâm trương, tiếp theo là đảo ngược dòng tâm trương và cuối cùng là mất hoàn toàn dòng tâm thu.”
- “Siêu âm theo dõi là rất quan trọng ở những bệnh nhân viêm tinh hoàn - mào tinh hoàn không cải thiện về mặt lâm sàng để loại trừ thiếu máu cục bộ hoặc nhồi máu tinh hoàn.”
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Obstructed indirect inguinal hernia in neonate

Global testicular infarction with epididymitis (Nhồi máu tinh hoàn toàn bộ kèm viêm mào tinh hoàn)

Testicular mixed germ cell tumor (U germ cell hỗn hợp tinh hoàn)

Traumatic testicular rupture (Vỡ tinh hoàn do chấn thương | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Testicular hematoma (Huyết khối tinh hoàn)

