Tại sao bài này quan trọng?
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Chọn kỹ thuật chụp theo huyết động: Áp dụng quy tắc của ACR rằng CT toàn thân đa thì có tiêm thuốc là xét nghiệm hình ảnh chính ở chấn thương kín mức nặng còn ổn định, và bệnh nhân không ổn định đi thẳng vào hồi sức và phẫu thuật, không đến máy chụp CT Expert Panel on Major Trauma Imaging. ACR Appropriateness Criteria® Major Blunt TraumaJournal of the American College of Radiology (PMID: 32370960)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thiết kế protocol tiêm thuốc: Chọn tốc độ bơm, thể tích và thời điểm thì động mạch, thì tĩnh mạch cửa và thì muộn, đồng thời nêu chính xác từng thì trả lời dấu hiệu nào Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn Hamilton JD, et al. Multidetector CT evaluation of active extravasation in blunt abdominal and pelvic traumaRadioGraphics (PMID: 18936024)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Dùng đúng kỹ thuật split-bolus: Giải thích cách một mũi tiêm chia đôi tạo được cả thì động mạch lẫn thì tĩnh mạch cửa trong một lần chụp, và khi nào chiến lược tiết kiệm tia này là phù hợp Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thêm đúng thì muộn: Phân biệt thì muộn thường quy (chảy máu hoạt động trễ), thì bài tiết (tổn thương đường tiết niệu) và CT cystography ngược dòng (vỡ bàng quang) theo câu hỏi lâm sàng Expert Panel on Major Trauma Imaging. ACR Appropriateness Criteria® Major Blunt TraumaJournal of the American College of Radiology (PMID: 32370960)Nhấn để xem trong bảng nguồn Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Kê đúng kỹ thuật chụp: Yêu cầu lát cắt mỏng, dựng hình đa mặt phẳng và đúng cửa sổ – tái tạo, đồng thời tránh các sai lầm timing hoặc bơm thuốc kinh điển làm bỏ sót tổn thương Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
📌 1. Khung lâm sàng: huyết động quyết định chụp hay không và chụp khi nào
1.1 Bệnh nhân không ổn định
1.2 Bệnh nhân ổn định: CT toàn thân là xét nghiệm chính
1.3 Khi nào CT không đủ hoặc không cần
-
FAST dương tính với huyết động không ổn định là chỉ định mổ; CT sau khi mổ chỉ mô tả những gì còn lại, không phải những gì đã có Expert Panel on Major Trauma Imaging. ACR Appropriateness Criteria® Major Blunt TraumaJournal of the American College of Radiology (PMID: 32370960)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bệnh nhân cơ chế nông, thăm khám bình thường, không có triệu chứng phụ có thể không cần CT; tiêu chuẩn ACR xếp hạng theo dõi lâm sàng là phương án thay thế khi nghi ngờ thấp Expert Panel on Major Trauma Imaging. ACR Appropriateness Criteria® Major Blunt TraumaJournal of the American College of Radiology (PMID: 32370960)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
CT không phải là xét nghiệm cho xuất huyết đang cạn kiệt ở khung chậu; tuy nhiên, chính lần chụp đó có thể phát hiện thoát mạch động mạch và, khi có sẵn thiết bị nút mạch chậu ngay, trở thành bản đồ đường đi cho nút mạch Hamilton JD, et al. Multidetector CT evaluation of active extravasation in blunt abdominal and pelvic traumaRadioGraphics (PMID: 18936024)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
🩻 2. Nền tảng MDCT: vì sao máy thế hệ mới làm chụp đa thì trở nên thực dụng
2.1 Vì sao máy 64 dãy trở lên thay đổi protocol
2.2 Lát cắt mỏng và dữ liệu đẳng hướng

Hình 1: Mũi tên chỉ vết giảm tỷ trọng tuyến tính trong nhu mô lách do dập rách (CT · Coronal (C+ thì tĩnh mạch cửa)) - Ca lâm sàng: Dập rách lách và tràn máu ổ bụng sau nội soi đại tràng
2.3 Giảm liều tia được xây vào protocol
-
Điều biến dòng tự động và chọn kV tự động: Máy thích nghi mA (và thường cả kV) theo độ suy giảm của bệnh nhân theo thời gian thực; điều này giảm liều ưu tiên ở các vùng thân mảnh Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tái tạo lặp (iterative reconstruction): Thay thế chiếu ngược lọc và cho phép giảm liều với cùng nhiễu, hoặc chất lượng tốt hơn ở cùng liều Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chụp đa thì kiểu split-bolus: Một mũi tiêm, một lần chụp, hai thì (xem Mục 3.3), có thể giảm một nửa số lượt chụp cho cùng một mức đánh giá ở bệnh nhân chọn lọc Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Không chụp thì động mạch thường quy: Ở protocol mà thì tĩnh mạch cửa là thì sàng lọc chuẩn, bỏ lượt động mạch loại bỏ một phần đáng kể liều tia. Thì động mạch chỉ thêm khi nó trả lời một câu hỏi cụ thể (Mục 4) Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn Hamilton JD, et al. Multidetector CT evaluation of active extravasation in blunt abdominal and pelvic traumaRadioGraphics (PMID: 18936024)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
🔍 3. Thuốc cản quang tĩnh mạch: bơm thuốc và thời điểm các thì
3.1 Thông số bơm thuốc
3.2 Thời điểm các thì và từng thì trả lời dấu hiệu nào
-
Thì động mạch (khoảng 25–30 giây sau khi bắt đầu bơm, định thì bằng con trỏ bolus-tracking hoặc bolus thử ở động mạch chủ bụng trên): Thuốc nằm trong động mạch và trong sớm mao mạch của tạng đặc. Đây là thì phát hiện thoát mạch động mạch đang hoạt động (luồng hoặc đám thuốc cản quang đậm độ ngang động mạch lân cận) và giả phình động mạch trước khi chúng bị che lấp; khoảng một phần năm số bệnh nhân được chụp thì động mạch có thoát mạch, với lách, thận và gan nằm trong số các vị trí thường gặp nhất Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn Yao DC, et al. Using contrast-enhanced helical CT to visualize arterial extravasation after blunt abdominal tra…American Journal of Roentgenology (PMID: 1780017)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thì tĩnh mạch cửa (khoảng 60–70 giây): Nhu mô gan và lách ngấm thuốc tối đa nhờ phần tĩnh mạch cửa, và hầu hết các vết rách, dập và tụ máu hiện rõ nhất ở thì này; đây là thì sàng lọc chuẩn cho tổn thương tạng đặc Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Thoát mạch động mạch vẫn còn thấy, nhưng các tia nhỏ có thể trở thành đồng đậm với nhu mô đã ngấm thuốc, đó là lý do thì động mạch riêng có thể làm thay đổi xử trí ở bệnh nhân nguy cơ cao chọn lọc Hamilton JD, et al. Multidetector CT evaluation of active extravasation in blunt abdominal and pelvic traumaRadioGraphics (PMID: 18936024)Nhấn để xem trong bảng nguồn Yao DC, et al. Using contrast-enhanced helical CT to visualize arterial extravasation after blunt abdominal tra…American Journal of Roentgenology (PMID: 1780017)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thì muộn hoặc thì trễ (90–120 giây và sau đó, tới vài phút): Một đám thuốc cản quang tồn tại, to dần hoặc mới xuất hiện trong khối máu tụ ở thì muộn là dấu hiệu kinh điển của chảy máu đang hoạt động tiếp diễn, trong khi một tổn thương tròn, rõ bờ, đậm độ ngang mạch máu và không đổi kích thước nghiêng về giả phình động mạch; diễn tiến theo thời gian giữa các thì là bộ phân biệt hữu ích nhất. Thì muộn cũng là thì chảy máu tĩnh mạch hoặc thoát mạch chậm hiện ra Hamilton JD, et al. Multidetector CT evaluation of active extravasation in blunt abdominal and pelvic traumaRadioGraphics (PMID: 18936024)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thì bài tiết (5–10 phút): Sau khi thận đã lọc thuốc, đài – bể thận, niệu quản và bàng quang ngấm thuốc; thì này chẩn đoán tổn thương bể thận – niệu quản (thoát nước tiểu có thuốc cản quang, urinoma) và, kèm làm trống bàng quang hoặc bơm ngược dòng, cho vỡ bàng quang. Không thêm vào mọi lần chụp mà chỉ khi đái máu hoặc cơ chế gợi ý tổn thương đường tiết niệu Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
3.3 Kỹ thuật split-bolus

Hình 2: Mũi tên chỉ dịch tự do bao quanh lách (CT · Axial (C+ thì tĩnh mạch cửa)) - Ca lâm sàng: Dập rách lách và tràn máu ổ bụng sau nội soi đại tràng
🎯 4. Các quyết định protocol nhắm đích: khi nào thêm hoặc bỏ từng thì
4.1 Khi nào chỉ định thì động mạch
4.2 Khi nào cần thì muộn
4.3 Khi nào CT cystography thay thế thì bài tiết thường quy
4.4 Trẻ em và các đối tượng đặc biệt
-
Trẻ em: Một thì tĩnh mạch cửa duy nhất là mặc định; thì động mạch và thì muộn dành riêng cho chỉ định cụ thể, và dùng kỹ thuật split-bolus cùng liều thuốc theo cân nặng để tôn trọng nguyên tắc ALARA Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Có thai: ACR chấp nhận CT bụng–chậu có tiêm thuốc khi cân bằng lợi ích–nguy cơ biện minh sau khảo sát siêu âm; protocol vẫn chỉ giới hạn ở các thì trả lời câu hỏi lâm sàng Expert Panel on Major Trauma Imaging. ACR Appropriateness Criteria® Major Blunt TraumaJournal of the American College of Radiology (PMID: 32370960)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Suy thận: Chụp không tiêm trước cho vôi hóa hoặc đo đậm độ máu, tiếp theo là số thì tối thiểu cần thiết; quyết định tiêm tuân theo chính sách an toàn cản quang của cơ sở Expert Panel on Major Trauma Imaging. ACR Appropriateness Criteria® Major Blunt TraumaJournal of the American College of Radiology (PMID: 32370960)Nhấn để xem trong bảng nguồn Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chấn thương xuyên thấu: Cho bệnh nhân ổn định có vết đâm hoặc đạn, đường đi phải được truy theo quỹ đạo vết thương; protocol vẫn là chụp đa thì như trên, và thì muộn dùng để chứng minh rò thuốc cản quang từ tổn thương ruột hoặc mạch dọc đường đi; dị vật còn lại và hơi ngoài lòng ruột được chủ động tìm kiếm Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
🔄 5. Đọc phim: dựng hình, cửa sổ và bảng kiểm
5.1 Bộ dữ liệu đọc chuẩn

Hình 3: Mũi tên chỉ chỗ rách thành tĩnh mạch chủ dưới (CT · Axial (C+ thì tĩnh mạch cửa)) - Ca lâm sàng: Vết rách tĩnh mạch chủ dưới
5.2 Bảng kiểm kỹ thuật trước khi đọc
-
Kiểm tra bơm thuốc: lần chụp có bắt đúng thì không (đậm độ động mạch chủ và tĩnh mạch cửa phù hợp thì, không có thuốc trào ở tay)?
-
Kiểm tra vùng phủ: từ cơ hoành tới ụ ngồi cho bụng–chậu, và các đoạn ngực–sọ theo yêu cầu cho protocol toàn thân Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Kiểm tra lát mỏng và dựng hình có đủ (dữ liệu mỏng + MPR), và không có thì nào bị cắt cụt do dừng sớm.
-
Trong chụp trẻ em hoặc liều thấp, xác nhận đã dùng tái tạo lặp và nhiễu không che thành ruột hoặc rốn thận Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
5.3 Bảng kiểm có hệ thống (xem trước Bài 4–24)
-
Dịch tự do trong phúc mạc và điểm đậm độ cao nhất (sentinel clot), chỉ điểm tạng bị thương.
-
Tạng đặc: lách, gan, thận, tụy – độ sâu vết rách, tụ máu, tổn thương mạch và phân độ.
-
Tạng rỗng và mạc treo: hơi trong phúc mạc, gián đoạn thành, mờ mạc treo hoặc mạch máu "chuỗi hạt", ngấm thuốc thành ruột.
-
Sau phúc mạc: khoang quanh thận, quanh niệu quản, sau phúc mạc; cơ thắt lưng; mạch lớn.
-
Cơ hoành: lỗ thủng, tạng thoát vị, dấu "cổ áo".
-
Khung chậu: gãy xương, đường tiết niệu, tuyến tiền liệt/bàng quang, tử cung/phần phụ.
-
Mọi đám thuốc cản quang: phân loại trên thì muộn là thoát mạch hoạt động, giả phình hay rò động–tĩnh mạch (Bài 4) Hamilton JD, et al. Multidetector CT evaluation of active extravasation in blunt abdominal and pelvic traumaRadioGraphics (PMID: 18936024)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
🩻 6. Minh họa ca lâm sàng DICOM
-
- bộ phim X-quang khảo sát ban đầu (ngực và chậu nằm ngửa): gãy xương sườn, tràn khí màng phổi và rách gan được nghi ngờ trước CT; CT toàn thân đa thì sau đó mô tả đầy đủ tổn thương.
-
- tổn thương tạng đặc mà thì tĩnh mạch cửa cho thấy vết rách nhu mô và máu tụ xung quanh; chụp đúng thì tĩnh mạch cửa là điều làm vết rách hiện rõ.
-
- cùng một vết rách gan gần như không thấy trên thì sớm và hiện rõ trên thì tĩnh mạch cửa: lựa chọn thì chụp quyết định chẩn đoán.
-
- tổn thương mạch máu ở tĩnh mạch chủ dưới sau gan: nhận diện bằng khối máu tụ quanh mạch và diễn tiến thuốc qua các thì, và không thể thay thế như bản đồ cho phẫu thuật.
-
- bệnh nhân đa chấn thương mà protocol bao gồm các thì cần thiết để xác định tổn thương thận độ V và định hướng quyết định giữa cắt thận, nút mạch và điều trị bảo tồn.
📌 7. Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
Protocol được chọn theo huyết động trước tiên: bệnh nhân không ổn định vào phòng mổ, bệnh nhân ổn định được chụp CT toàn thân đa thì như xét nghiệm chính Expert Panel on Major Trauma Imaging. ACR Appropriateness Criteria® Major Blunt TraumaJournal of the American College of Radiology (PMID: 32370960)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thì tĩnh mạch cửa (60–70 giây) là thì sàng lọc chuẩn cho tổn thương tạng đặc; thì động mạch (25–30 giây) được thêm để phát hiện thoát mạch hoạt động và giả phình, và nó làm đổi xử trí ở khoảng một phần năm số bệnh nhân được chụp Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn Yao DC, et al. Using contrast-enhanced helical CT to visualize arterial extravasation after blunt abdominal tra…American Journal of Roentgenology (PMID: 1780017)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Một đám thuốc cản quang không bao giờ được diễn giải trên một thì đơn lẻ: thì muộn ở 90–120 giây trở lên phân biệt thoát mạch hoạt động đang lớn với giả phình ổn định Hamilton JD, et al. Multidetector CT evaluation of active extravasation in blunt abdominal and pelvic traumaRadioGraphics (PMID: 18936024)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Lát cắt mỏng (≤ 1,25 mm) và dựng hình đa mặt phẳng là bắt buộc; liều tia được kiểm soát bằng điều biến tự động, tái tạo lặp và split-bolus, và bằng cách bỏ các thì không trả lời câu hỏi Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thì bài tiết trả lời các câu hỏi đường tiết niệu, và CT cystography ngược dòng – không phải một thì muộn thường quy – là xét nghiệm quyết định cho vỡ bàng quang Expert Panel on Major Trauma Imaging. ACR Appropriateness Criteria® Major Blunt TraumaJournal of the American College of Radiology (PMID: 32370960)Nhấn để xem trong bảng nguồn Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Next Lesson
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
giảm hấp thụ tuyến tính (CT · Coronal (C+ portal venous phase)) - Ca lâm sàng: Splenic laceration and hemoperitoneum post colonoscopy
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
Dịch tự do bao quanh lách (CT · Axial (C+ portal venous phase)) - Ca lâm sàng: Splenic laceration and hemoperitoneum post colonoscopy
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
vết thương tĩnh mạch chủ dưới (CT · Axial C+ portal venous phase) - Ca lâm sàng: Inferior Vena Cava Laceration Following Blunt Trauma (Vết rách tĩnh mạch chủ dưới)
Ca DICOM nội bộ




