Sat, Aug 29
AI Online
Series (3)
Axial (non-contrast)

CT•Axial (non-contrast)•1 / 82
Ca bệnhTụ máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn tính
Tụ máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn tính
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi70 year
Giới tínhMale
Bệnh sử lâm sàng
- Bệnh sử: Bệnh nhân lú lẫn, có tiền sử tăng huyết áp không kiểm soát.
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
-
Đặc điểm tổn thương chính:
- Ổ tụ máu dưới màng cứng vùng lồi bán cầu trái kích thước lớn, biểu hiện tăng tỷ trọng hỗn hợp.
- Thành phần cấp tính (tăng tỷ trọng) lắng đọng ở phụ thuộc (phía dưới).
- Thành phần mạn tính (giảm tỷ trọng) nằm ở phía trên.
- Hai mức hematocrit riêng biệt xác nhận sự hiện diện của một vách màng bên trong ổ tụ máu, phù hợp với chẩn đoán tụ máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn tính.
-
Hiệu ứng khối và di lệch cấu trúc:
- Hiệu ứng chiếm chỗ toàn thể nặng nề với xóa mờ các rãnh cuộn não bán cầu trái.
- Chèn ép não thất bên trái kèm theo bẫy dịch và giãn não thất bên đối bên.
- Thoát vị dưới liềm não từ trái sang phải và thoát vị xuyên lều tiểu não bên trái đi xuống.
-
Tổn thương phối hợp:
- Ổ tụ máu dưới màng cứng cấp tính kích thước nhỏ bổ sung dọc theo vùng lồi thái dương phải và lan dọc theo liềm đại não sau.
- Nghi ngờ các ổ nhồi máu cũ tại mức nhân xám trung ương bên trái (cần đánh giá cẩn thận để loại trừ các thay đổi thiếu máu cục bộ cấp tính liên quan đến hiệu ứng khối hoặc thoát vị nhu mô).
-
Bàn luận chuyên môn:
- Bệnh học: Tụ máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn tính xảy ra khi máu mới chảy vào bên trong ổ tụ máu mạn tính có từ trước, thường sau chấn thương đầu nhẹ ở người cao tuổi, người có tăng huyết áp không kiểm soát hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Hình ảnh học (CT không cản quang): Xuất hiện dưới dạng khối dịch ngoài trục hình liềm với tỷ trọng hỗn hợp - máu cấp tính tăng tỷ trọng lắng đọng bên dưới dịch/máu mạn tính giảm tỷ trọng - thường gây ra hiệu ứng khối và lệch đường giữa.
- Lâm sàng: Bệnh nhân thường biểu hiện với đau đầu, lú lẫn hoặc các thiếu sót thần kinh khu trú có xu hướng nặng dần.
- Điều trị & Tiên lượng: Phựa thuộc vào kích thước, hiệu ứng khối và triệu chứng lâm sàng, từ theo dõi bảo tồn đến phẫu thuật dẫn lưu lỗ khoan sọ (burr-hole) hoặc mở sọ giải ép. Nhận biết sớm và đánh giá ngoại thần kinh cấp cứu là cực kỳ quan trọng để ngăn ngừa biến chứng như tăng áp lực nội sọ và thiếu máu cục bộ cấp tính do thoát vị nhu mô não.
Nguồn tham khảo: https://radiopaedia.org/cases/acute-on-chronic-subdural-hematoma-6
Chẩn đoán
Tụ máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn tính (Acute on chronic subdural hematoma)
Bài viết liên quan
Bài 18: Chấn thương sọ não (TBI): Dập não và Tổn thương sợi trục rải rác (DAI) (Bài 18: Chấn thương sọ não (TBI): Dập não và Tổn thương sợi trục rải rác (DAI))Bài 1: Protocol CT sọ não cấp cứu, cửa sổ ảnh và kiểm soát chất lượngBài 3: Máu tụ ngoài màng cứng (Lesson 3: Epidural Hematoma)Bài 9: U xơ–vỏ buồng trứng và các khối T2 tốiBài 4: Máu tụ dưới màng cứng cấp (Lesson 4: Acute Subdural Hematoma (ASDH))
Chẩn đoán phân biệt
Nhãn
Thảo luận (0)
Đang tải thảo luận...
