🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Làm chủ Đặc điểm Giải phẫu Tuyến tiền liệt Sau Xạ trị: Hiểu rõ cơ chế giảm tín hiệu T2 lan tỏa, mất cấu trúc phân biệt giải phẫu vùng, teo tuyến và viêm tắc nội mạc mạch máu sau xạ trị ngoài (EBRT) và xạ trị áp sát (Brachytherapy).
-
Thực thi Hệ thống Thang điểm Chuẩn hóa PI-RR (PI-RADS for Recurrence): Phân tầng nguy cơ tái phát sau xạ trị từ PI-RR 1 (rất thấp) đến PI-RR 5 (rất cao) bằng cách sử dụng chuỗi xung DCE và DWI b-value cao làm hai chuỗi xung chủ đạo.
-
Mô tả Diễn tiến Hình ảnh Bình thường Sau Điều trị Khu trú (Focal Therapy): Theo dõi quá trình hoại tử đông cấp tính, mất tưới máu hoàn toàn, tạo khoang và hình thành sẹo xơ vô mạch vĩnh viễn sau HIFU, Cryotherapy, IRE và VTP.
-
Phát hiện Tổn thương Ung thư Tồn dư và Tái phát Cục bộ: Phân biệt chính xác viền sung huyết phản ứng viêm lành tính với khối u tái phát thực sự biểu hiện ngấm thuốc sớm dạng nốt và hạn chế khuếch tán ở trung tâm hoặc rìa diện đốt.
-
Định hướng Kế hoạch Điều trị Cứu vãn và Báo cáo Đa chuyên khoa: Lập mẫu báo cáo có cấu trúc chuẩn mực với tọa độ không gian 3D chi tiết để hướng dẫn phẫu thuật cắt tuyến cứu vãn, đốt lạnh cứu vãn hoặc xạ trị lập thể tái chiếu xạ.
1. MRI Tuyến tiền liệt Sau Điều trị Xạ trị (EBRT và Cấy Hạt Phóng xạ)
Bức xạ ion hóa gây ra những biến đổi mô học sâu sắc làm thay đổi hoàn toàn hình ảnh MRI cơ bản của tuyến tiền liệt PI-RR: PI-RADS for Local Recurrence After Radiotherapy and Focal TherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnMultiparametric MRI Assessment of the Prostate Following External Beam Radiotherapy and BrachytherapyRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
1.1. Chuỗi Biến Đổi Bệnh Học Do Tia Xạ
-
Viêm Tắc Nội Mạc Mạch Máu (Obliterative Endarteritis): Tổn thương vi mạch dẫn đến thiếu máu cục bộ mô mạn tính, giảm mật độ tế bào và tăng sinh xơ hóa kính lan tỏa.
-
Teo Tế Bào Biểu Mô Nang Tuyến (Acinar Atrophy): Các nang tuyến tiết bị phá hủy và xẹp lại, dẫn đến tuyến tiền liệt teo nhỏ rõ rệt (thể tích tuyến thường giảm từ 30% đến 50% trong vòng 12-24 tháng sau xạ) Multiparametric MRI Assessment of the Prostate Following External Beam Radiotherapy and BrachytherapyRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Mất Hoàn Toàn Ranh Giới Phân Vùng: Vùng ngoại vi (PZ) mất đi tín hiệu tăng sáng T2 tự nhiên, giảm tín hiệu đồng nhất và hòa lẫn vào vùng chuyển tiếp (TZ), biến toàn bộ tuyến thành một khối đen giảm T2 đồng nhất.
1.2. Đặc Điểm Hình Ảnh Theo Từng Phương Pháp Xạ Trị
-
Xạ Trị Chiếu Ngoài (EBRT / IMRT / SBRT): Biểu hiện giảm tín hiệu T2 lan tỏa đồng nhất không có nhiễu ảnh kim loại, kèm theo thâm nhiễm xơ hóa dải mô mềm quanh tuyến và dày mạc Denonvilliers.
-
Cấy Hạt Phóng Xạ Suất Liều Thấp (LDR Brachytherapy): Xuất hiện hàng chục đốm mất tín hiệu (signal void) dạng hình học của các hạt I-125 / Pd-103 kèm nhiễu ảnh từ trường (susceptibility artifacts) gây biến dạng cục bộ trên chuỗi xung DWI và T2W PI-RR: PI-RADS for Local Recurrence After Radiotherapy and Focal TherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnMultiparametric MRI Assessment of the Prostate Following External Beam Radiotherapy and BrachytherapyRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Xạ Trị Áp Sát Suất Liều Cao (HDR Brachytherapy): Đưa nguồn phóng xạ qua ống dẫn tạm thời rồi rút ra, không để lại hạt kim loại vĩnh viễn nên hình ảnh MRI tương tự như sau xạ trị ngoài liều cao.
1.3. Tiêu Chuẩn Kích Hoạt Tái Phát Sinh Hóa (Tiêu Chuẩn Đồng Thuận Phoenix)
-
Định Nghĩa Phoenix: Tái phát sinh hóa (Biochemical Recurrence - BCR) sau xạ trị được xác lập khi nồng độ Total PSA huyết thanh tăng từ 2.0 ng/mL trở lên so với giá trị PSA đáy (PSA Nadir + 2.0 ng/mL) Multiparametric MRI Assessment of the Prostate Following External Beam Radiotherapy and BrachytherapyRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thời Điểm Chỉ Định Chụp MRI: Cần chụp mpMRI ngay khi phát hiện tái phát sinh hóa theo tiêu chuẩn Phoenix để định vị tổn thương tái phát tại chỗ trước khi nồng độ PSA vượt quá ngưỡng 4.0-5.0 ng/mL, bảo tồn cơ hội điều trị cứu vãn khu trú.
Đang tải sơ đồ logic...

Hình 1: Mũi tên chỉ tổn thương di căn xương chậu trên Sagittal T1 Dixon (MRI · Sagittal T1) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion
2. Hệ thống PI-RR trong Đánh giá Tái phát Sau Xạ trị
Do chuỗi xung T2W mất đi độ tương phản thông thường sau xạ trị, hệ thống đồng thuận quốc tế PI-RR (PI-RADS for Recurrence) xác lập DCE và DWI là hai trụ cột đánh giá mang tính quyết định PI-RR: PI-RADS for Local Recurrence After Radiotherapy and Focal TherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
2.1. Phân Tầng Thang Điểm PI-RR (Từ Điểm 1 đến Điểm 5)
| Điểm PI-RR | Định nghĩa & Đặc điểm Hình ảnh Cơ bản | Nguy cơ Lâm sàng & Khuyến cáo |
|---|---|---|
| PI-RR 1 | Nguy cơ Rất Thấp: Toàn bộ tuyến giảm T2 đồng nhất, không có ổ hạn chế khuếch tán trên ADC, hoàn toàn không có ngấm thuốc sớm trên DCE. | Rất ít khả năng tái phát; tiếp tục theo dõi PSA định kỳ. |
| PI-RR 2 | Nguy cơ Thấp: Biến đổi tín hiệu mờ nhạt, lan tỏa không tạo khối trên DWI/DCE, không có nốt giảm tín hiệu khu trú rõ rệt trên bản đồ ADC. | Xơ hóa sau xạ hoặc viêm mạn tính lành tính; theo dõi PSA. |
| PI-RR 3 | Không Xác định / Nghi ngờ Trung bình: Tổn thương khu trú biểu hiện hạn chế khuếch tán vừa phải nhưng không rõ ngấm thuốc sớm trên DCE, HOẶC ngấm thuốc sớm nhẹ nhưng DWI không rõ nét. | Theo dõi sát bằng hình ảnh; cân nhắc chụp bổ sung PSMA-PET. |
| PI-RR 4 | Nguy cơ Cao: Khối nốt khu trú biểu hiện đồng thời hạn chế khuếch tán mạnh (tăng tín hiệu trên b-value cao + sụt giảm ADC sâu dưới 0.75 × 10⁻³ mm²/s) VÀ ngấm thuốc sớm thì động mạch kèm thải thuốc nhanh trên DCE. | Nguy cơ tái phát cục bộ rất cao; chỉ định sinh thiết đích cứu vãn. |
| PI-RR 5 | Nguy cơ Rất Cao: Mang đầy đủ đặc điểm của PI-RR 4 kèm kích thước lớn (đường kính từ 15 mm trở lên) HOẶC có bằng chứng xâm lấn ngoài vỏ bao (cT3a) / xâm lấn túi tinh (cT3b). | Tái phát u kích thước lớn rõ rệt; hội chẩn đa chuyên khoa điều trị cứu vãn. |
2.2. Động Học Tưới Máu Định Lượng Tại Khối Tái Phát
Khối ung thư tái phát có hiện tượng tân tạo mạch máu bệnh lý với các mao mạch tăng tính thấm:
-
Hằng Số Thấm Ktrans: Tăng vọt rõ rệt trong khối ung thư tái phát so với nền mô xơ vô mạch xung quanh.
-
Đường Cong Rửa Thuốc (Đường Cong Động Học Type 3): Dốc đứng ở thì động mạch sớm và tụt dốc nhanh (Washout) ở thì muộn PI-RR: PI-RADS for Local Recurrence After Radiotherapy and Focal TherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
2.3. Ngưỡng Cắt Định Lượng Bản Đồ ADC Sau Xạ Trị
-
Giá Trị Nền Sau Xạ: Quá trình xơ hóa sau xạ trị làm giảm nhẹ giá trị ADC nền của toàn bộ tuyến (trung bình dao động 0.95 - 1.20 × 10⁻³ mm²/s) nhưng mang tính chất lan tỏa và không tạo khối nốt.
-
Giá Trị ADC Đáy Của Khối Tái Phát: Khối ung thư tái phát thực sự biểu hiện nốt sụt giảm ADC rất sâu, ranh giới rõ nét với giá trị ADC đáy điển hình dưới 0.75 × 10⁻³ mm²/s, phản ánh mật độ tế bào ung thư tăng sinh dày đặc PI-RR: PI-RADS for Local Recurrence After Radiotherapy and Focal TherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Hình 2: Mũi tên chỉ tổn thương nghi ngờ trên bpMRI không tiêm thuốc trên Axial DWI/ADC (MRI · Axial DWI/ADC) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion
3. MRI Tuyến tiền liệt Sau Các Liệu pháp Điều trị Khu trú
Điều trị khu trú (Focal Therapy) nhằm mục tiêu tiêu diệt triệt để khối u ung thư chỉ điểm mà vẫn bảo tồn tối đa nhu mô tuyến lành, bó mạch thần kinh cương và cơ thắt niệu đạo Focal Therapy for Prostate Cancer: Image-Guided Post-Treatment SurveillanceJournal of Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
3.1. Các Kỹ Thuật Điều Trị Khu Trú Chủ Yếu
-
Sóng Siêu Âm Hội Tụ Cường Độ Cao (HIFU): Phát năng lượng sóng âm hội tụ tạo nhiệt độ hoại tử đông cực cao (> 60°C) và hiện tượng tạo bọt khí xâm thực vi thể trong vùng mô đích.
-
Đốt Lạnh Cực Sâu (Cryoablation): Sử dụng khí Argon giãn nở qua đầu kim sinh nhiệt âm sâu dưới -40°C, hình thành quả cầu băng tạo tinh thể đá phá hủy màng tế bào và tắc mạch máu nuôi u.
-
Điện Trường Không Thể Đảo Ngược (IRE - Dao Nano): Sử dụng các xung điện thế cao tạo các lỗ thủng nano vĩnh viễn trên màng tế bào, gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis) nhưng bảo tồn khung collagen nâng đỡ (bảo tồn dây thần kinh và vỏ bao).
-
Quang Động Học Tác Động Mạch Máu (VTP): Tiêm chất nhạy cảm ánh sáng (Padeliporfin) kích hoạt bằng sợi laser năng lượng thấp gây tắc nghẽn tức thì toàn bộ vi mạch máu nuôi khối u Focal Therapy for Prostate Cancer: Image-Guided Post-Treatment SurveillanceJournal of Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
3.2. Diễn Tiến Hình Ảnh Bình Thường Của Vùng Đốt Theo Thời Gian
-
Giai Đoạn Cấp Tính (Tuần 1 đến Tuần 4): Vùng đốt bị hoại tử đông hoàn toàn, có thể ứ dịch xuất huyết nhẹ. Trên chuỗi xung DCE, vùng trung tâm ổ đốt biểu hiện hoàn toàn vô mạch không ngấm thuốc (Avascular Defect), bao quanh bởi một viền mỏng ngấm thuốc phản ứng viêm đồng đều ở ngoại vi Focal Therapy for Prostate Cancer: Image-Guided Post-Treatment SurveillanceJournal of Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Giai Đoạn Bán Cấp (Tháng 1 đến Tháng 6): Các mảnh mô hoại tử tiêu dần, ổ đốt co nhỏ kích thước và viền viêm ngấm thuốc ngoại vi mờ dần.
-
Giai Đoạn Mạn Tính (Tháng 12 Trở Đi): Nhu mô tuyến tại vùng điều trị teo nhỏ vĩnh viễn, để lại một dải sẹo xơ vô mạch giảm tín hiệu T2 bền vững và hoàn toàn không bắt thuốc đối quang Focal Therapy for Prostate Cancer: Image-Guided Post-Treatment SurveillanceJournal of Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
4. Phân biệt Sẹo Lành Tính với Khối U Tồn Dư / Tái Phát Cục Bộ
Quy trình theo dõi sau điều trị khu trú đòi hỏi phân biệt chính xác hiện tượng lành sẹo bình thường với ung thư tái phát PI-RR: PI-RADS for Local Recurrence After Radiotherapy and Focal TherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnFocal Therapy for Prostate Cancer: Image-Guided Post-Treatment SurveillanceJournal of Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
4.1. Ma Trận Chẩn Đoán Phân Biệt
| Đặc điểm Hình ảnh | Quá trình Lành Sẹo Đốt Bình thường | Ung thư Tồn dư hoặc Tái phát Thực sự |
|---|---|---|
| Đặc tính Ngấm thuốc DCE | Trung tâm Vô mạch Hoàn toàn: Không bắt thuốc đối quang từ. Viền mỏng ngấm thuốc phản ứng viêm đều đặn (< 2 mm) trong giai đoạn sớm. | Ngấm thuốc Sớm Dạng Nốt: Nốt ngấm thuốc bất đối xứng, xuất hiện sớm ở thì động mạch bên trong ổ đốt hoặc dọc theo bờ vùng đốt PI-RR: PI-RADS for Local Recurrence After Radiotherapy and Focal TherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnFocal Therapy for Prostate Cancer: Image-Guided Post-Treatment SurveillanceJournal of Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Tín hiệu DWI & Bản đồ ADC | Tín hiệu khuếch tán biến đổi; có thể tăng nhẹ trên b-value cao do lắng đọng hemosiderin hoặc xơ dày nhưng không có ổ sụt giảm ADC thực sự. | Hạn chế khuếch tán thực sự dạng nốt: sáng rõ trên b >= 1500 và sụt giảm đậm cục bộ trên ADC (ADC < 0.80 × 10⁻³ mm²/s). |
| Hình thái Trên T2W | Vết khuyết mô hình chêm hoặc hình khoang co rút với ranh giới rõ ràng tách biệt khỏi nhu mô tuyến lành còn lại. | Nốt mô mềm phồng lồi phát triển chiếm chỗ trong ổ đốt hoặc làm biến dạng bờ cong vỏ bao ngoài Focal Therapy for Prostate Cancer: Image-Guided Post-Treatment SurveillanceJournal of Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Động Học Theo Thời Gian | Ổ khuyết vô mạch co nhỏ dần hoặc giữ nguyên kích thước ổn định qua các lần chụp theo dõi. | Khối nốt ngấm thuốc tăng kích thước theo thời gian hoặc xuất hiện ổ tổn thương nghi ngờ mới ở thùy đối bên chưa điều trị. |
4.2. Phân Loại Tái Phát Trong Vùng Đốt (In-Field) và Ngoài Vùng Đốt (Out-of-Field)
-
Tái Phát Trong Vùng Đốt (In-Field Failure): Khối ung thư tồn dư nằm ngay trong tâm hoặc sát mép vùng đốt (< 5 mm), phản ánh việc đốt chưa đủ biên an toàn nhiệt/lạnh hoặc năng lượng chưa đủ bao phủ toàn bộ u.
-
Tái Phát Ngoài Vùng Đốt (Out-of-Field Recurrence): Ổ ung thư mới xuất hiện ở nửa tuyến đối bên hoặc vùng xa chưa can thiệp, phản ánh bản chất đa ổ tự nhiên của ung thư tuyến tiền liệt Focal Therapy for Prostate Cancer: Image-Guided Post-Treatment SurveillanceJournal of Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
5. Định hướng Điều trị Cứu vãn và Phối hợp Đa chuyên khoa
Việc phát hiện sớm tái phát tại chỗ khi bệnh nhân chưa có di căn xa mang lại cơ hội điều trị cứu vãn triệt căn quý giá Multiparametric MRI Assessment of the Prostate Following External Beam Radiotherapy and BrachytherapyRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
5.1. Các Lựa Chọn Can Thiệp Cứu Vãn (Salvage Therapy)
-
Phẫu Thuật Cắt Tuyến Tiền Liệt Cứu Vãn (Salvage Prostatectomy - sRP): Phẫu thuật kỹ thuật cao nhiều thách thức do xơ dính sau xạ; đòi hỏi phim MRI phân tích kỹ diện bóc tách mạc trước và sau trực tràng.
-
Đốt Lạnh Cứu Vãn (Salvage Cryoablation) hoặc HIFU Cứu Vãn: Tỷ lệ kiểm soát bệnh tại chỗ cao đối với tái phát khu trú sau xạ, ít tai biến rò trực tràng hơn so với đại phẫu.
-
Xạ Trị Lập Thể Tái Chiếu Xạ Cứu Vãn (Salvage SBRT): Chiếu xạ tập trung liều cực cao vào đúng nốt tái phát được định vị chính xác trên mpMRI Multiparametric MRI Assessment of the Prostate Following External Beam Radiotherapy and BrachytherapyRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
5.2. Vai Trò Của Kỹ Thuật Lai Ghép PSMA-PET/MRI Trong Tái Phân Giai Đoạn
- Hòa Hình Cấu Trúc - Phân Tử: Kết hợp độ nhạy phân tử của 68Ga-PSMA PET với độ phân giải giải phẫu vượt trội của mpMRI cho phép phát hiện các nốt tái phát cực nhỏ từ 3-5 mm, đồng thời loại trừ triệt để di căn hạch chậu hoặc di căn xương vi thể Multiparametric MRI Assessment of the Prostate Following External Beam Radiotherapy and BrachytherapyRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer: Management of Biochemical Recurrence and Salvage InterventionsEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
6. Mẫu Báo cáo Có cấu trúc: MRI Tuyến tiền liệt Sau Điều trị
BÁO CÁO CÓ CẤU TRÚC: MRI TUYẾN TIỀN LIỆT SAU ĐIỀU TRỊ (PI-RR v2)THÔNG TIN LÂM SÀNG & TIỀN SỬ ĐIỀU TRỊ:
- Bệnh nhân: Nam [Tuổi] tuổi.
- Phương pháp điều trị ban đầu: [EBRT (78 Gy hoàn thành năm 2021) / Cấy hạt Brachytherapy / HIFU thùy trái (Ngày) / Cryoablation (Ngày)].
- Động học xét nghiệm PSA: PSA đáy (Nadir): [X] ng/mL | PSA hiện tại: [X] ng/mL (Tiêu chuẩn tái phát Phoenix: [Dương tính / Âm tính]).
- Triệu chứng lâm sàng: [Không triệu chứng / Tiểu buốt nhẹ / Đái máu].
HÌNH THÁI TUYẾN & ĐÁNH GIÁ VÙNG ĐỐT:
- Thể tích tuyến: [X] mL (Teo nhỏ rõ rệt sau điều trị).
- Ranh giới phân vùng: [Giảm T2 lan tỏa toàn bộ tuyến mất phân biệt PZ/TZ / Thùy điều trị có hốc khuyết mô co kéo].
- Khảo sát ổ can thiệp: [Dải sẹo xơ vô mạch kích thước 18 × 12 mm ở vùng ngoại vi tầng giữa/đỉnh bên trái / Mất tưới máu hoàn toàn bền vững].
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TÁI PHÁT (THANG ĐIỂM PI-RR):
Vị trí Tổn thương # Phân vùng (Bản đồ 41) Kích thước (mm) Hình thái T2W Giá trị ADC Đặc tính Ngấm thuốc DCE Điểm PI-RR Ổ 1 (Nghi ngờ) Vùng PZpl Tầng giữa Phải (Trong/Ngoài vùng đốt) 12 × 9 mm Khối nốt giảm T2 0.68 × 10⁻³ mm²/s Ngấm thuốc sớm thì ĐM (+) PI-RR 4 Ổ 2 Không có N/A N/A N/A N/A PI-RR 1 ĐÁNH GIÁ NGOÀI VỎ BAO VÀ HẠCH VÙNG:
- Tình trạng vỏ bao: Không phá vỡ vỏ bao ngoài; đường bờ bao nguyên vẹn.
- Túi tinh hai bên: Xơ teo hai bên; không có dấu hiệu xâm lấn túi tinh trực tiếp.
- Hạch vùng chậu: Không có hạch to bệnh lý (kích thước trục ngắn hạch chậu và hạch bịt < 8 mm).
- Khung xương chậu: Không thấy tổn thương tiêu xương hoặc đặc xương nghi ngờ di căn.
KẾT LUẬN & KHUYẾN CÁO LÂM SÀNG:
- Kết luận: Tổn thương tái phát cục bộ điểm PI-RR 4 ở vùng ngoại vi sau ngoài phải (Right PZpl) kích thước 12 mm, ngấm thuốc sớm mạnh và hạn chế khuếch tán rõ rệt. Chưa thấy xâm lấn ngoài vỏ bao hay hạch chậu to.
- Khuyến cáo: Chỉ định sinh thiết đích cứu vãn qua tầng sinh môn dưới hướng dẫn hòa hình MRI/TRUS. Hội chẩn Hội đồng Đa chuyên khoa (MDT) cân nhắc phương án đốt lạnh cứu vãn hoặc xạ trị lập thể tái chiếu xạ SBRT.
7. Ca Lâm sàng (DICOM Cases)
Bài giảng được biên soạn và chuẩn hóa bởi Agent Antigravity (VietRad Authoring Protocol).