🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Phân biệt Nhu mô Vùng Trung tâm (CZ) Bình thường với Ung thư Vùng Trung tâm: Làm chủ dấu hiệu giải phẫu "hình ria mép" và sử dụng tính chất bất đối xứng, giảm ADC đậm và ngấm thuốc động học sớm để chẩn đoán u ác tính vùng CZ.
-
Đánh giá Khối u Dải Mô đệm Xơ cơ Trước (AFMS): Nhận diện hình thái xâm lấn vỏ bao trước, kiểm soát nguy cơ xâm lấn ngoài vỏ bao (EPE) và định hình diện cắt phẫu thuật trong mổ Robot cắt tuyến tiền liệt (RARP).
-
Chẩn đoán Ung thư Biểu mô Tuyến Dạng Ống (Ductal Adenocarcinoma): Nhận biết tổn thương dạng polyp trong lòng niệu đạo, cấu trúc nhú/sàng và giải thích hiện tượng nghịch lý lâm sàng nồng độ PSA thấp nhưng độ mô học ác tính cao (ISUP nhóm 4-5).
-
Đặc điểm Ung thư Biểu mô Thần kinh Nội tiết Tế bào Nhỏ: Phát hiện các khối u vùng chậu khổng lồ hoại tử với PSA bình thường/thấp, di căn tạng sớm và di căn xương thể tiêu xương để chuyển tuyến điều trị toàn thân kịp thời.
-
Xử trí Tổn thương Lạc chỗ và Khối u Ngoài Tuyến: Phân biệt mô tuyến tiền liệt lạc chỗ, u tế bào schwann, u mô đệm sinh dục và sarcoma mô đệm với ung thư biểu mô tuyến thông thường.
1. Giải phẫu Vùng Trung tâm (CZ) so với Ung thư Vùng Trung tâm
Vùng trung tâm (CZ) chiếm khoảng 25% thể tích tuyến tiền liệt ở người trẻ, bao bọc lấy các ống phóng tinh ở tầng đáy tuyến Central Zone Carcinoma of the Prostate: Diagnostic Value of Multiparametric MRIAmerican Journal of Roentgenology (AJR) (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
1.1. Hình Thái Nhu Mô CZ Bình Thường: "Dấu Hiệu Ria Mép"
-
Mật Độ Mô Đệm Cơ Xơ Cao: Do cấu trúc mô đệm đặc, nhu mô vùng CZ bình thường hiển thị giảm tín hiệu đồng nhất từ nhẹ đến vừa trên chuỗi xung T2WI Central Zone Carcinoma of the Prostate: Diagnostic Value of Multiparametric MRIAmerican Journal of Roentgenology (AJR) (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cấu Trúc Đối Xứng Hai Bên: Trên các lát cắt coronal và axial ở tầng đáy, CZ tạo thành một dải hình chêm đối xứng hai bên nằm cạnh hai ống phóng tinh ở đường giữa ("Dấu hiệu ria mép" - Mustache Sign).
-
Hạn Chế Khuếch Tán Sinh Lý Nhẹ: Nhu mô CZ bình thường có thể giảm ADC nhẹ do mật độ tế bào dày đặc (giá trị ADC trung bình 1.0 đến 1.2 × 10⁻³ mm²/s) kèm theo ngấm thuốc tăng dần từ từ trên DCE Central Zone Carcinoma of the Prostate: Diagnostic Value of Multiparametric MRIAmerican Journal of Roentgenology (AJR) (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
1.2. Dấu Hiệu Hình Ảnh Chỉ Điểm Ung Thư Vùng Trung Tâm
Ung thư xuất phát từ vùng trung tâm (CZ carcinoma) chỉ chiếm từ 2.5% đến 5% các ca ung thư tuyến tiền liệt nhưng có độ ác tính sinh học rất cao Central Zone Carcinoma of the Prostate: Diagnostic Value of Multiparametric MRIAmerican Journal of Roentgenology (AJR) (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
-
Mất Tính Đối Xứng (Phá Vỡ Dấu Hiệu Ria Mép): Biến dạng hoặc phì đại bất đối xứng một bên của dải hình chêm bình thường.
-
Hạn Chế Khuếch Tán Đậm Nét: Xuất hiện ổ tổn thương khu trú rõ rệt với giá trị ADC giảm rất sâu (ADC < 0.75 × 10⁻³ mm²/s) và tăng sáng rực rỡ trên b-value cao (b1500 đến b2000).
-
Ngấm Thuốc Sớm Mạnh Thì Động Mạch: Dòng ngấm thuốc và thải thuốc rất nhanh trên DCE xóa nền, tương phản hoàn toàn với tốc độ ngấm thuốc chậm của nhu mô CZ lành kế cận Central Zone Carcinoma of the Prostate: Diagnostic Value of Multiparametric MRIAmerican Journal of Roentgenology (AJR) (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Xâm Lấn Túi Tinh Sớm (cT3b): Do các ống phóng tinh chạy trực tiếp xuyên qua vùng CZ vào túi tinh, ung thư vùng CZ có xu hướng lan trực tiếp theo đường ống vào lòng túi tinh từ rất sớm.
1.3. Quy Tắc PI-RADS v2.1 Đối Với Tổn Thương Vùng Trung Tâm
-
Thứ Tự Đánh Giá: PI-RADS v2.1 không thiết lập một chuỗi xung quyết định riêng cho CZ mà đánh giá dựa trên vùng giải phẫu chiếm ưu thế của tâm khối u (kết hợp tiêu chuẩn DWI và T2W) Central Zone Carcinoma of the Prostate: Diagnostic Value of Multiparametric MRIAmerican Journal of Roentgenology (AJR) (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnAnterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tránh Chẩn Đoán Quá Mức: Cần hết sức thận trọng không đọc nhầm hình ảnh giảm T2W và giảm ADC nhẹ đối xứng hai bên ở tầng đáy bình thường thành tổn thương nghi ngờ PI-RADS 3 Central Zone Carcinoma of the Prostate: Diagnostic Value of Multiparametric MRIAmerican Journal of Roentgenology (AJR) (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
1.4. Chiến Lược Sinh Thiết Đích Tổn Thương Vùng Trung Tâm Tầng Đáy
-
Tiếp Cận Qua Tầng Sinh Môn: Sinh thiết qua trực tràng đối với tổn thương CZ ở tầng đáy rất khó khăn do góc đâm kim dốc và nguy cơ xuyên vào cổ bàng quang; sinh thiết định vị hòa hình qua tầng sinh môn (Transperineal) cho phép kim đi song song với trục tuyến tiếp cận chính xác tổn thương đáy.
-
Sinh Thiết Trong Máy MRI (In-Bore MRI): Giúp kiểm tra đường kim theo thời gian thực đâm trúng trung tâm vùng giảm ADC sâu nhất Central Zone Carcinoma of the Prostate: Diagnostic Value of Multiparametric MRIAmerican Journal of Roentgenology (AJR) (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Hình 1: Mũi tên chỉ tổn thương theo dõi chủ động (AS) ổn định trên Axial T2 (MRI · Axial T2) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion
2. Ung thư Dải Mô đệm Xơ cơ Trước (AFMS) và Các Cạm bẫy Giai đoạn
Dải mô đệm xơ cơ trước (AFMS) là một dải mô liên kết - cơ trơn không chứa tuyến bao bọc toàn bộ bề mặt trước của tuyến tiền liệt Anterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
2.1. Nguy Cơ Giải Phẫu Đặc Thù của Vùng AFMS
-
Không Chứa Biểu Mô Nang Tuyến: Các khối u ác tính không phát sinh nguyên phát trong AFMS; thay vào đó, ung thư từ vùng chuyển tiếp trước (TZa) hoặc sừng trước vùng ngoại vi (PZa) xâm lấn trực tiếp vào cấu trúc này Anterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thiếu Lớp Mỡ Bảo Vệ Phía Trước: Khác với vùng sau ngoài có lớp mỡ quanh tuyến dày bảo vệ, dải AFMS tiếp xúc trực tiếp với mạc nội chậu, đám rối tĩnh mạch Santorini và dây chằng mu - tuyến tiền liệt Anterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
2.2. Đặc Điểm Hình Ảnh Ung Thư Xâm Lấn AFMS
-
Khối U Giảm T2 Hình Thấu Kính Đồng Nhất: Biểu hiện dưới dạng khối u hình giọt nước, hình thấu kính hoặc hình mũi xẻng thay thế dải xơ cơ đen nhẵn bình thường phía trước Anterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tiếp Xúc Vỏ Bao và Phá Vỡ Vỏ Bao: Diện tiếp xúc rộng với vỏ bao trước (>= 10 mm), lồi bờ vỏ bao hoặc thâm nhiễm trực tiếp vào khoang mỡ sau xương mu xác lập giai đoạn xâm lấn ngoài vỏ bao cT3a.
-
Ý Nghĩa Đối Với Phẫu Thuật: Khối u xâm lấn AFMS đòi hỏi phẫu thuật viên phải cắt bỏ rộng toàn bộ mạc chậu trước và đám rối tĩnh mạch, không thể thực hiện phẫu thuật bảo tồn thần kinh phía trước Anterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
2.3. Phân Biệt Xâm Lấn AFMS với Nhân BPH Cơ Xơ Lồi Ra Phía Trước
-
Nhân BPH Mô Đệm Phì Đại: Có thể đẩy lồi vào dải AFMS nhưng luôn có ranh giới rõ ràng, viền vỏ bao mỏng giảm T2 liên tục và không có dải thâm nhiễm vào đám rối tĩnh mạch Santorini Anterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Ung Thư Xâm Lấn: Bờ mờ nham nhở, hạn chế khuếch tán rất đậm trên b-value cao và ngấm thuốc sớm thì động mạch trên DCE.
2.4. Phân Độ Xâm Lấn Vỏ Bao Phía Trước (Anterior EPE)
-
Chiều Dài Tiếp Xúc Vỏ Bao (CCL): Diện tiếp xúc vỏ bao trước từ 10 mm trở lên trên lát cắt axial T2W có độ đặc hiệu trên 85% dự báo xâm lấn ngoài vỏ bao vi thể trên giải phẫu bệnh.
-
Thâm Nhiễm Mỡ Sau Xương Mu: Đám mô mềm bất thường lấn át lớp mỡ sau khớp mu là bằng chứng chắc chắn của giai đoạn cT3a Anterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
2.5. Cân Nhắc Diện Cắt Phẫu Thuật và Bảo Tồn Thần Kinh Phía Trước
Trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt triệt căn bằng robot (RARP), khối u phá vỡ AFMS đòi hỏi diện cắt rộng:
-
Cắt Bỏ Dây Chằng Mu - Tuyến Tiền Liệt: Phải cắt bỏ toàn bộ hệ thống dây chằng treo phía trước và mạc nội chậu để đảm bảo diện cắt âm tính (-PSM).
-
Kiểm Soát Đám Rối Santorini: Cần khâu cầm máu đám rối tĩnh mạch cẩn thận để tránh gieo rắc tế bào ung thư vào hố mổ sau xương mu Anterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Hình 2: Mũi tên chỉ xơ hóa và mất cấu trúc vùng sau xạ trị trên Axial T2 (MRI · Axial T2) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion
3. Biến thể Mô bệnh học Hiếm gặp: Ung thư Tuyến Dạng Ống (Ductal Adenocarcinoma)
Ung thư biểu mô tuyến dạng ống (Prostatic Ductal Adenocarcinoma) là một phân type mô học ác tính cao với biểu hiện lâm sàng đặc biệt Prostatic Ductal Adenocarcinoma and Neuroendocrine Carcinoma: Radiologic-Pathologic CorrelationRadioGraphics (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
3.1. Cấu Trúc Bệnh Học và Lâm Sàng
-
Nguồn Gốc: Xuất phát từ các ống dẫn lớn quanh niệu đạo thay vì các nang tuyến nhỏ ở vùng ngoại vi Prostatic Ductal Adenocarcinoma and Neuroendocrine Carcinoma: Radiologic-Pathologic CorrelationRadioGraphics (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hình Thái Phát Triển: Tạo thành các cấu trúc nhú, cấu trúc sàng và các nốt polyp xùi phát triển lồi vào trong lòng niệu đạo tuyến tiền liệt.
-
Hiện Tượng Nghịch Lý PSA Thấp: Do cấu trúc tế bào biệt hóa dạng ống, tế bào u có thể giải phóng rất ít PSA vào máu; bệnh nhân có thể có khối u tại chỗ lan rộng hoặc di căn xa dù nồng độ PSA huyết thanh chỉ tăng nhẹ hoặc bình thường (PSA 3 đến 6 ng/mL) Prostatic Ductal Adenocarcinoma and Neuroendocrine Carcinoma: Radiologic-Pathologic CorrelationRadioGraphics (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
3.2. Đặc Điểm MRI của Ung Thư Biểu Mô Dạng Ống
-
Khối Polyp Trong Lòng Niệu Đạo: Trên T2WI thấy tổn thương dạng nhú hoặc khối đặc xùi nhô vào trong lòng niệu đạo tuyến tiền liệt hoặc cổ bàng quang Prostatic Ductal Adenocarcinoma and Neuroendocrine Carcinoma: Radiologic-Pathologic CorrelationRadioGraphics (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hạn Chế Khuếch Tán Không Đồng Nhất: Do chứa nhiều khoang nhú và nang dịch nhỏ xen kẽ, giá trị ADC có thể giảm ở mức độ vừa chứ không tối đen đồng nhất như adenocarcinoma tuyến nang thông thường.
-
Ngấm Thuốc Mạnh Thì Sớm: Trục liên kết của các nhú chứa mạng mao mạch dày đặc, tạo nên hình ảnh ngấm thuốc sớm rực rỡ trên chuỗi xung DCE.
3.3. Đặc Điểm Di Truyền Phân Tử & Cơ Hội Điều Trị Đích
-
Tần Suất Đột Biến Gen Sửa Chữa DNA Cao: Ung thư biểu mô dạng ống thường xuyên mang đột biến gen tái tổ hợp tương đồng (HRR), đặc biệt là BRCA2, ATM và các gen sửa chữa bắt cặp sai (MMR như MSH2/MSH6) Prostatic Ductal Adenocarcinoma and Neuroendocrine Carcinoma: Radiologic-Pathologic CorrelationRadioGraphics (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Khả Năng Dùng Thuốc Ức Chế PARP: Bệnh nhân mang biến thể dạng ống cần được xét nghiệm gen để mở ra cơ hội điều trị bằng thuốc ức chế PARP (Olaparib) hoặc thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (Pembrolizumab).
3.4. Phối Hợp Nội Soi Cắt Đốt (TURP) Sinh Thiết Chẩn Đoán
Do khối u dạng ống phát triển lồi vào lòng niệu đạo, sinh thiết kim bấm qua trực tràng có thể đâm trượt phía dưới chân u dẫn đến kết quả âm tính giả; phẫu thuật nội soi cắt đốt qua niệu đạo (TURP) hoặc bấm sinh thiết trực tiếp dưới nội soi quang học là phương thức bắt buộc để lấy trọn mảnh bệnh phẩm nhú Prostatic Ductal Adenocarcinoma and Neuroendocrine Carcinoma: Radiologic-Pathologic CorrelationRadioGraphics (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
4. Ung thư Tuyến tiền liệt Biểu mô Thần kinh Nội tiết Tế bào Nhỏ
Ung thư biểu mô thần kinh nội tiết tế bào nhỏ (Small Cell Neuroendocrine Carcinoma - SCNC) là phân nhóm ung thư mất biệt hóa có tiên lượng cực kỳ xấu Prostatic Ductal Adenocarcinoma and Neuroendocrine Carcinoma: Radiologic-Pathologic CorrelationRadioGraphics (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
4.1. Đặc Điểm Sinh Học và Lâm Sàng
-
Mất Hoạt Tính Thụ Thể Androgen (AR): Tế bào SCNC không biểu hiện thụ thể androgen và không sản xuất PSA. Các chỉ dấu thần kinh nội tiết trong máu như Chromogranin A, Synaptophysin và NSE tăng rất cao Prostatic Ductal Adenocarcinoma and Neuroendocrine Carcinoma: Radiologic-Pathologic CorrelationRadioGraphics (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Xuất Hiện Nguyên Phát so với Kháng Thuốc: Có thể xuất hiện nguyên phát (dưới 1%) hoặc phát triển thứ phát do biến đổi dòng tế bào sau điều trị nội tiết thế hệ mới (Enzalutamide/Abiraterone) trong ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn (CRPC).
4.2. Hình Ảnh MRI và Phân Giai Đoạn
-
Khối U Vùng Chậu Khổng Lồ Phá Hủy: Khối u kích thước rất lớn, hoại tử trung tâm, xâm lấn rộng phá hủy cấu trúc bàng quang, trực tràng và thành chậu Prostatic Ductal Adenocarcinoma and Neuroendocrine Carcinoma: Radiologic-Pathologic CorrelationRadioGraphics (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Di Căn Tạng và Di Căn Xương Thể Tiêu Xương: Di căn máu sớm vào gan, phổi, não; các tổn thương di căn xương mang tính chất tiêu xương (Osteolytic) thay vì đặc xương (Osteoblastic) thông thường Prostatic Ductal Adenocarcinoma and Neuroendocrine Carcinoma: Radiologic-Pathologic CorrelationRadioGraphics (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chiến Lược Điều Trị: Không đáp ứng với điều trị nội tiết ADT; bắt buộc phải khởi động phác đồ hóa trị toàn thân dựa trên Platinum phối hợp Etoposide khẩn cấp.
4.3. Hiện Tượng Đảo Ngược PET (PSMA Âm Tính / FDG Dương Tính)
-
Mất Biểu Hiện PSMA: Khi khối u chuyển dạng thần kinh nội tiết, thụ thể PSMA trên bề mặt tế bào bị biến mất, khiến hình ảnh 68Ga-PSMA PET/CT hoàn toàn âm tính Prostatic Ductal Adenocarcinoma and Neuroendocrine Carcinoma: Radiologic-Pathologic CorrelationRadioGraphics (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tăng Tiêu Thụ Glucose (FDG Avid): Ngược lại, tế bào SCNC tăng sinh cực mạnh và tiêu thụ lượng glucose khổng lồ, hiển thị bắt thuốc rực rỡ trên 18F-FDG PET/CT.
4.4. Bộ Dấu Ấn Hóa Mô Miễn Dịch (IHC) Tiêu Chuẩn
Chẩn đoán xác định đòi hỏi nhuộm hóa mô miễn dịch: dương tính mạnh với Synaptophysin, Chromogranin A, CD56, INSM1; đồng thời âm tính hoặc chỉ dương tính yếu với PSA và Thụ thể Androgen (AR) Prostatic Ductal Adenocarcinoma and Neuroendocrine Carcinoma: Radiologic-Pathologic CorrelationRadioGraphics (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
5. Mô Tuyến tiền liệt Lạc chỗ & Các Khối U Trung Mô Quanh Tuyến
Các khối u không thuộc biểu mô tuyến cần được chẩn đoán phân biệt rõ ràng Anterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
5.1. Mô Tuyến Tiền Liệt Lạc Chỗ & Polyp Tuyến Lành Tính
-
Phân Bố Giải Phẫu: Có thể xuất hiện ở vùng tam giác bàng quang, đoạn xa niệu quản, khoang sau phúc mạc, túi tinh hoặc mô dưới da vùng tầng sinh môn.
-
Mô Bệnh Học & MRI: Cấu tạo từ các nang tuyến và mô đệm lành tính, mang tín hiệu T2 tương tự vùng chuyển tiếp, ranh giới rõ ràng và chỉ số tăng sinh Ki-67 rất thấp Anterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
5.2. Các Khối U Sarcoma Trung Mô Hiếm Gặp
-
Leiomyosarcoma Tuyến Tiền Liệt: Loại sarcoma nguyên phát phổ biến nhất ở người lớn; biểu hiện khối u lớn hoại tử giàu mạch máu nhưng không làm tăng PSA huyết thanh, gây bí tiểu cấp.
-
Rhabdomyosarcoma (Sarcoma Cơ Vân): Thường gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi, phát triển nhanh dạng chùm nho lan tỏa khắp vùng tiểu khung Anterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
5.3. U Tế Bào Schwann, GIST Vùng Chậu và U Xơ Đơn Độc (SFT)
-
U Xơ Đơn Độc (Solitary Fibrous Tumor - SFT): Đặc trưng bởi cấu trúc mạch máu hình sừng hươu (hemangiopericytoma-like), ngấm thuốc đồng nhất rất mạnh và dương tính với STAT6 trên hóa mô miễn dịch.
-
U Mô Đệm Đường Tiêu Hóa (GIST) Vùng Chậu: Xuất phát từ tế bào kẽ Cajal trong mô liên kết quanh trực tràng; dương tính với CD117/DOG1 và đáp ứng tốt với thuốc ức chế men tyrosine kinase (Imatinib) Anterior Fibromuscular Stroma and Anterior Prostate Cancer: Imaging and Surgical PitfallsEuropean Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Rare Histological Variants of Prostate CancerEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
6. Mẫu Báo cáo Có cấu trúc: U Tuyến tiền liệt Vị trí Không điển hình & Biến thể Hiếm
BÁO CÁO CÓ CẤU TRÚC: U TUYẾN TIỀN LIỆT VỊ TRÍ & BIẾN THỂ KHÔNG ĐIỂN HÌNH (PI-RADS v2.1)THÔNG TIN LÂM SÀNG:
- Bệnh nhân nam [Tuổi] tuổi. Nồng độ Total PSA: [X] ng/mL. Chỉ dấu Thần kinh Nội tiết (NSE / Chromogranin A): [Bình thường / Tăng cao].
- Triệu chứng lâm sàng: [Đái máu đại thể / Bí tiểu tiến triển nhanh / Khối u vùng chậu to nhanh].
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH & ĐỊNH VỊ GIẢI PHẪU:
- Đánh Giá Vùng Trung Tâm (CZ): [Hình thái ria mép đối xứng bình thường / Khối bất đối xứng kích thước 18 mm ở CZ bên phải có hạn chế khuếch tán đậm ADC 0.65 × 10⁻³ mm²/s và lan vào ống phóng tinh / gốc túi tinh phải].
- Dải Mô Đệm Xơ Cơ Trước (AFMS): [Dải xơ cơ mỏng nhẵn bình thường / Khối giảm T2W hình thấu kính kích thước 14 mm phá hủy dải AFMS lồi vào khoang sau xương mu và xâm lấn đám rối tĩnh mạch Santorini].
- Khảo Sát Niệu Đạo Tuyến Tiền Liệt (Dạng Tuyến Ống Ductal): [Lòng niệu đạo thông thoáng / Khối sùi dạng polyp kích thước 12 mm lồi vào lòng niệu đạo đoạn giữa ngấm thuốc rất mạnh trên chuỗi xung DCE].
- Cấu Trúc Quanh Tuyến & Mô Đệm: [Không có u ngoài tuyến / Khối mô đệm vùng sau bàng quang kích thước 45 mm có vỏ bao rõ đẩy lệch túi tinh].
PHÂN GIAI ĐOẠN TNM VÀ XÂM LẤN NGOÀI VỎ BAO:
- Giai đoạn T (T-Staging): cT3a (Phá vỡ vỏ bao trước AFMS) / cT3b (Xâm lấn trực tiếp túi tinh từ vùng CZ).
- Hạch Vùng Chậu (N-Staging): [cN0 / Hạch chậu trong và hạch bịt hai bên to cN1].
- Khung Xương và Tạng Chậu: [Bình thường / Di căn tiêu xương và nốt di căn gan].
KẾT LUẬN & KHUYẾN CÁO ĐA CHUYÊN KHOA:
- Kết luận Hình ảnh: [Nghi ngờ Ung thư Vùng Trung tâm (CZ) xâm lấn túi tinh / Ung thư tuyến tiền liệt xâm lấn AFMS phá vỡ vỏ bao trước / Nghi ngờ Ung thư Biểu mô Tuyến Dạng Ống (Ductal) / Nghi ngờ Ung thư Mất Biệt hóa Thần kinh Nội tiết Tế bào Nhỏ].
- Khuyến cáo: Chỉ định sinh thiết đích qua tầng sinh môn hoặc nội soi niệu đạo bàng quang lấy bệnh phẩm nhuộm hóa mô miễn dịch đặc hiệu (Synaptophysin, Chromogranin A, CD56, AR). Hội chẩn khẩn cấp Hội đồng U bướu Đa chuyên khoa (MDT).
7. Ca Lâm sàng (DICOM Cases)
Bài giảng được biên soạn và chuẩn hóa bởi Agent Antigravity (VietRad Authoring Protocol).