Thu, Apr 9
AI Trực tuyến
Series (1)
Axial C+ portal venous phase

CT•Axial C+ portal venous phase•1 / 34
Ca bệnhDi căn màng ngoài tim
Di căn màng ngoài tim
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi50 year
Giới tínhFemale
Bệnh sử lâm sàng
Tiền sử ung thư vú và ung thư buồng trứng di căn lan tỏa, viêm màng phổi ác tính bên phải.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Thành màng ngoài tim dày lên dạng nốt và tăng quang, kèm theo màng phổi bên phải dày lên có tăng quang, dịch màng phổi bên phải tăng tỷ trọng (hyperdense pleural effusion).
- Tràn dịch màng phổi bên trái (left pleural effusion).
- Ghi nhận túi độn ở vú phải (right breast implant).
- Nhiều tổn thương ở thuỳ gan trái được ghi nhận, phù hợp với di căn (metastasis).
[DISCUSSION]
Di căn màng ngoài tim hoặc viêm màng ngoài tim ác tính (carcinomatous pericarditis). Các dấu hiệu CT thường gặp nhất của di căn màng ngoài tim, theo thứ tự giảm dần về tần suất, bao gồm:
- tràn dịch màng ngoài tim (pericardial effusion)
- hạch trước màng ngoài tim (prepericardial lymph nodes)
- dày màng ngoài tim và tăng quang (pericardial thickening and enhancement)
- các nốt (nodules)
Chẩn đoán
Di căn màng ngoài tim (pericardial metastasis)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Viêm màng ngoài tim do lao
- 2.U trung biểu mô ác tính màng ngoài tim
- 3.U tuyến di căn đến màng ngoài tim
Điểm giảng dạy
- "Di căn màng ngoài tim phổ biến hơn các khối u nguyên phát màng ngoài tim và thường xuất phát từ ung thư phổi, vú hoặc các bệnh lý ác tính về máu."
- "Dày màng ngoài tim dạng nốt kèm tăng quang gợi ý mạnh đến tổn thương ác tính."
- "Dịch màng phổi tăng tỷ trọng có thể là dấu hiệu của dịch tiết máu hoặc dịch ác tính, thường gặp trong viêm màng phổi ác tính."
Thảo luận
Di căn màng ngoài tim là biểu hiện của ung thư toàn thân giai đoạn tiến xa, thường bắt nguồn từ ung thư vú, phổi hoặc buồng trứng. Di căn xảy ra qua đường máu, bạch huyết hoặc xâm lấn trực tiếp. Các dấu hiệu hình ảnh bao gồm tràn dịch màng ngoài tim, dày màng ngoài tim khu trú hoặc lan tỏa kèm tăng quang và hạch trước màng ngoài tim. Mặc dù tràn dịch màng ngoài tim là dấu hiệu phổ biến nhất, nhưng dày màng ngoài tim dạng nốt có tăng quang đặc hiệu hơn cho tổn thương ác tính. Chẩn đoán phân biệt bao gồm viêm màng ngoài tim do lao, thường gặp ở vùng lưu hành và hay có vôi hóa, xơ hóa mạn tính, và các khối u màng ngoài tim nguyên phát như trung biểu mô ác tính – rất hiếm. Nhận biết sớm là rất quan trọng để định hướng điều trị giảm nhẹ và ngăn ngừa các biến chứng như chèn ép tim.
