1. Định nghĩa, Thuật ngữ và Bối cảnh Lâm sàng
Loạn dưỡng cơ Duchenne (Duchenne muscular dystrophy - DMD) là bệnh lý cơ di truyền phổ biến và nặng nề nhất ở trẻ em, di truyền theo kiểu lặn liên kết nhiễm sắc thể X (X-linked recessive) Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bệnh xảy ra do các đột biến mất chức năng (loss-of-function) trên gen DMD tại vị trí nhiễm sắc thể Xp21.2-p21.1, dẫn đến sự thiếu hụt hoàn toàn hoặc gần như tuyệt đối (<1-3% mức bình thường) của protein dystrophin nằm sát màng bào tương sợi cơ (subsarcolemmal cytoskeletal protein) PMC5345647. Phức hợp dystrophin-glycoprotein (dystrophin-glycoprotein complex - DGC) có vai trò liên kết khung xương tế bào actin nội bào với chất nền ngoại bào (extracellular matrix). Sự thiếu hụt dystrophin làm mất đi tính toàn vẹn cơ học của màng sợi cơ (sarcolemma); dưới tác động của các chu kỳ co cơ lặp đi lặp lại, màng bào tương bị rách vi thể, gây dòng canxi ngoại bào tràn vào ồ ạt, hoạt hóa quá mức enzyme calpain, dẫn đến hoại tử sợi cơ mạn tính, viêm thâm nhiễm đại thực bào và cuối cùng là quá trình thay thế sợi cơ bằng mô mỡ và mô xơ hóa không hồi phục Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Trong kỷ nguyên y học chính xác, chẩn đoán xác định dựa vào xét nghiệm di truyền (MLPA hoặc giải trình tự gen thế hệ mới - NGS). Vai trò của chẩn đoán hình ảnh đã vượt ra ngoài mục đích chẩn đoán phụ trợ đơn thuần để trở thành một hệ thống dấu ấn sinh học hình ảnh (imaging biomarkers) khách quan, giữ vị trí then chốt trong ba nhiệm vụ lâm sàng cốt lõi Neurology 2020:
-
Định vị và định lượng thoái hóa cơ xương khớp: Bản đồ hóa phân bố thâm nhiễm mỡ (fatty infiltration), phát hiện phù viêm cơ cấp tính và định lượng phân suất mỡ tỷ trọng proton (Proton Density Fat Fraction - PDFF) bằng kỹ thuật Dixon để làm tiêu chí đánh giá thay thế (surrogate endpoint) trong các thử nghiệm liệu pháp gen, nhảy exon (exon skipping) và thuốc ức chế xơ hóa Taylor & Francis 2026.
-
Tầm soát bệnh cơ tim tiến triển sớm: Phát hiện sớm tổn thương xơ hóa dưới thượng tâm mạc (subepicardial fibrosis) trên cộng hưởng từ tim (cardiac magnetic resonance - CMR) trước khi xuất hiện suy giảm phân suất tống máu thất trái (left ventricular ejection fraction - LVEF), mở ra cửa sổ can thiệp thuốc bảo vệ cơ tim kịp thời Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThe ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Giám sát biến chứng hệ xương: Đánh giá biến chứng loãng xương thứ phát do điều trị corticosteroid kéo dài, gãy xương do thiểu dưỡng/chấn thương nhẹ (insufficiency fractures) và vẹo cột sống thần kinh cơ (neuromuscular scoliosis) Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Dịch tễ học, Giải phẫu và Sinh lý bệnh
Dịch tễ học và Diễn tiến Tự nhiên
DMD có tần suất mắc khoảng 20 đến 30 ca trên 100.000 trẻ trai sinh sống Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn (tần suất gộp ước tính khoảng 1,38 đến 2,0 trên 10.000 nam giới AHA JAHA 2022). Người nữ mang gen đột biến (female carriers) thường không biểu hiện triệu chứng cơ xương khớp do hiện tượng bất hoạt nhiễm sắc thể X ngẫu nhiên (lyonization), tuy nhiên khoảng 10% đến 20% có thể có yếu cơ nhẹ và 30% đến 57% xuất hiện xơ hóa cơ tim tiến triển âm thầm The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Trẻ trai mắc bệnh thường bộc lộ triệu chứng lâm sàng rõ rệt trong khoảng từ 2 đến 5 tuổi Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Các dấu hiệu khởi phát bao gồm chậm mốc phát triển vận động thô, dáng đi lắc lư (waddling gait), dễ vấp ngã, đi kiễng gót do co rút gân gót (Achilles tendon), bắp chân to bè chắc (giả phì đại - pseudohypertrophy) và dấu hiệu Gowers dương tính (trẻ dùng hai tay leo lên đùi để đứng dậy từ sàn nhà) Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nồng độ enzyme creatine kinase (CK) huyết thanh tăng vọt rất cao, thường gấp từ 10 đến trên 100 lần giới hạn bình thường Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu không được can thiệp điều trị, sự thoái hóa cơ tiến triển làm trẻ mất khả năng tự đi lại (loss of ambulation - LoA) ở độ tuổi 9–13; phác đồ corticosteroid chuẩn (prednisone hoặc deflazacort) giúp duy trì vận động thêm 1,5 đến 3 năm Neurology 2020. Ở giai đoạn không còn đi lại được, trẻ đối mặt với suy giảm chức năng chi trên, biến dạng gù vẹo cột sống lồng ngực và suy hô hấp hạn chế kèm bệnh cơ tim tiến triển Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMagnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đặc điểm Giải phẫu Định khu Cơ Xương Khớp
Quá trình thoái hóa sợi cơ trong DMD không diễn ra ngẫu nhiên mà tuân theo một trình tự giải phẫu đối xứng, chọn lọc và có quy luật Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
-
Đai chậu và Vùng đùi: Thoái hóa mỡ xuất hiện sớm nhất tại cơ mông lớn (gluteus maximus), cơ mông nhỡ (gluteus medius), cơ khép lớn (adductor magnus), kế tiếp là nhóm cơ duỗi khoang trước gồm cơ tứ đầu đùi (quadriceps femoris: cơ rộng ngoài, cơ rộng trong, cơ rộng giữa và cơ thẳng đùi) Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ở nhóm cơ ụ ngồi - cẳng chân (hamstrings), đầu dài cơ nhị đầu đùi (biceps femoris) bị tổn thương rất sớm Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Dấu hiệu Bảo tồn Chọn lọc Cơ may và Cơ thon (Spared Sartorius/Gracilis Sign): Một đặc điểm hình ảnh kinh điển và mang tính chìa khóa là cơ may (sartorius) và cơ thon (gracilis) hầu như được bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc và tín hiệu cơ bình thường cho đến tận giai đoạn rất muộn của bệnh Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Cơ bán gân (semitendinosus) và cơ bán màng (semimembranosus) cũng có sự đề kháng tương đối kéo dài so với cơ tứ đầu đùi lân cận Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Vùng Bắp chân: Nhóm cơ tam đầu cẳng chân (triceps surae) thoái hóa mỡ rất sớm và nặng nề, đặc biệt là cơ bụng chân (gastrocnemius - đầu ngoài thường bị sớm hơn đầu trong) và cơ dép (soleus) Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Sự gia tăng thể tích của mô mỡ và mô liên kết xơ trong cơ tạo nên hình ảnh lâm sàng "giả phì đại" bắp chân Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngược lại, cơ chày sau (tibialis posterior) và các cơ khoang trước cẳng chân được bảo tồn tương đối tốt ở giai đoạn đầu Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Sinh lý bệnh Học Tổn thương Tim mạch
Dystrophin cũng hiện diện tại màng bào tương của tế bào cơ tim. Dưới áp lực huyết động, tình trạng thiếu hụt dystrophin gây chết rụng tế bào cơ tim từng ổ và thay thế bằng mô xơ Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThe ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Quá trình xơ hóa cơ tim khởi phát đặc hiệu tại vùng dưới thượng tâm mạc (subepicardial) và giữa vách (mid-wall) của thành dưới bên (inferolateral free wall) thất trái Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThe ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hiện tượng xơ hóa và suy giảm sức căng cơ tim xuất hiện nhiều năm trước khi suy giảm LVEF hoặc biểu hiện suy tim trên lâm sàng The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bệnh cơ tim do loạn dưỡng cơ xuất hiện ở gần như 100% bệnh nhân DMD trên 18 tuổi và hiện là nguyên nhân tử vong hàng đầu do các tiến bộ trong hỗ trợ thông khí nhân tạo đã giúp kéo dài đời sống của người bệnh Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThe ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Kỹ thuật Hình ảnh, Giao thức và Giới hạn Kỹ thuật
Giao thức Cộng hưởng từ Cơ Xương Khớp (MSK MRI)
Cộng hưởng từ là phương pháp tiêu chuẩn vàng để khảo sát bệnh lý cơ di truyền Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Giao thức chụp thường khảo sát vùng chậu, đùi và cẳng chân trên máy 1.5T hoặc 3.0T sử dụng cuộn thu bề mặt đa kênh Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
-
Chuỗi xung T1-weighted Spin Echo (TSE) hướng cắt Axial: Độ dày lát cắt 4–6 mm, khoảng cách lát cắt 0,5–1 mm (hoặc thu hình thể tích 3D); giữ vai trò nền tảng để phân độ bán định lượng mức độ thâm nhiễm mỡ và đánh giá thể tích cơ Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chuỗi xung Xóa mỡ Nhạy dịch (STIR hoặc T2-Dixon Water) hướng Axial: Phát hiện tổn thương màng bào tương cơ hoạt tính, phù nội cơ và phản ứng viêm thâm nhiễm Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cộng hưởng từ Định lượng Mã hóa Dịch chuyển Hóa học (Multi-Echo Dixon / PDFF): Tái tạo bản đồ phân suất mỡ tỷ trọng proton (Proton Density Fat Fraction - PDFF) 2D hoặc 3D. Chuỗi xung multi-echo Dixon hiệu chỉnh triệt để các sai số do T1-bias, suy giảm T2* và mô hình phổ mỡ đa đỉnh, cung cấp tỷ lệ phần trăm thể tích mỡ liên tục (0–100%) trên từng voxel Taylor & Francis 2026. Giá trị PDFF tương quan rất chặt chẽ với phổ cộng hưởng từ 1H-MRS (r = 0,94) và khắc phục hoàn toàn tính chủ quan giữa các người đọc PMC8247996.
-
Bản đồ T2 (T2 Mapping): Đo thời gian thư duỗi T2 (ms). Giá trị T2 của nước tăng cao phản ánh hoạt tính hoại tử viêm cơ ở giai đoạn sớm, trong khi giá trị T2 toàn phần tăng tỷ lệ thuận với mức độ xâm lấn mỡ Taylor & Francis 2021.
Giao thức Cộng hưởng từ Tim mạch (CMR)
CMR là phương pháp chuẩn mực đánh giá thể tích, chức năng và đặc tính mô cơ tim ở bệnh nhân DMD Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThe ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
-
Cine Balanced Steady-State Free Precession (bSSFP): Chuỗi lát cắt trục ngắn (short-axis stack từ đáy đến mỏm) và các trục dài (2, 3, 4 buồng tim) để tính toán thể tích cuối tâm trương (LVEDVi), thể tích cuối tâm thu (LVESVi), khối lượng cơ tim và phân suất tống máu LVEF AHA Circulation 2017.
-
Đánh giá Ngấm thuốc Muộn Gadolinium (Late Gadolinium Enhancement - LGE): Sử dụng chuỗi xung Phase-Sensitive Inversion Recovery (PSIR) thực hiện sau tiêm thuốc đối quang từ macrocyclic 10–15 phút với liều 0,15–0,2 mmol/kg AHA Circulation 2017.
-
Phân tích Sức căng Cơ tim Bắt dấu Đặc điểm (Feature-Tracking CMR Strain - CMR-FT): Phân tích hậu xử lý từ chuỗi xung cine bSSFP để tính sức căng dọc thất trái (GLS) và sức căng vòng chu vi (GCS) mà không cần sử dụng thuốc đối quang MDPI 2024.
-
Bản đồ T1 và T2 Cơ tim: Đo phân suất thể tích ngoại bào (extracellular volume fraction - ECV) nhằm phát hiện xơ hóa mô kẽ cơ tim lan tỏa vi thể The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Siêu âm Cơ Thần kinh (Neuromuscular Ultrasound)
Sử dụng đầu dò phẳng tần số cao (8–18 MHz), cho phép đánh giá tại giường, tức thì về độ phản hồi âm (echogenicity), kiến trúc bó cơ và mức độ tiêu giảm bóng cản xương mà không đòi hỏi dùng thuốc an thần hay di chuyển bệnh nhân nặng E-ACN 2026.
Thách thức Thực hành và An toàn Bệnh nhân
-
Nguy cơ Tiêu cơ vân và Sốt cao Ác tính do Gây mê: Việc sử dụng các thuốc mê bốc hơi nhóm halogen hoặc succinylcholine ở trẻ DMD có thể khởi phát phản ứng sốt cao ác tính, tiêu cơ vân cấp và ngừng tim do tăng kali máu đe dọa tính mạng PMC9025497. Ưu tiên tuyệt đối chụp MRI không dùng an thần (sử dụng kính xem phim, chuyên viên tâm lý hỗ trợ).
-
Khó thở khi Nằm ngửa (Orthopnea) và Suy hô hấp: Trẻ lớn không còn đi lại được thường có dung tích sống gắng sức (FVC) giảm nặng (<50%), không thể nằm ngửa kéo dài trong lồng từ nếu không có máy hỗ trợ thông khí không xâm nhập (NIV) Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Biến dạng Cột sống và Co rút Khớp: Gù vẹo cột sống nặng làm khó định vị cuộn thu và gây nhiễu ảnh mất đồng nhất từ trường B0 Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
4. Dấu hiệu Hình ảnh theo Từng Phương thức và Chuỗi xung
Đang tải sơ đồ logic...
Hình ảnh trên Cộng hưởng từ Cơ Xương Khớp
-
Hình ảnh trên Chuỗi xung T1-Weighted TSE: Tín hiệu tăng dạng mỡ xuất hiện đối xứng và tiến triển lan tỏa trong thân cơ. Thoái hóa mỡ sớm nhất tại cơ khép lớn, các cơ mông và cơ nhị đầu đùi Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tiếp theo, các cơ rộng ngoài, rộng trong và rộng giữa của nhóm cơ tứ đầu đùi bị thâm nhiễm nặng nề Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngược lại, cơ may và cơ thon hiển thị tín hiệu thấp bình thường, tạo thành các đảo cơ độc lập được bao bọc bởi mô mỡ xung quanh ("dấu hiệu bảo tồn cơ may/cơ thon") Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ở cẳng chân, cơ bụng chân và cơ dép bị thay thế mỡ nặng, trong khi cơ chày sau được bảo tồn Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hình ảnh trên Chuỗi xung STIR / Nhạy Dịch: Ghi nhận các vùng tăng tín hiệu loang lổ không đồng nhất, đại diện cho hiện tượng tổn thương màng sợi cơ, phù nề tế bào/mô kẽ và hoại tử cơ kèm thâm nhiễm đại thực bào Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hiện tượng này biểu hiện rõ nét nhất ở trẻ từ 4 đến 8 tuổi trước khi mô mỡ chiếm ưu thế hoàn toàn Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân độ Bán định lượng theo Thang điểm Mercuri Hiệu chỉnh (Mercuri Grading Scale) Diagnostics 2021:
- Độ 0: Thể tích và tín hiệu cơ hoàn toàn bình thường.
- Độ 1 (Nhẹ): Tăng tín hiệu nhẹ, rải rác dạng chấm/dải mảnh T1WI chiếm <30% diện tích mặt cắt ngang thân cơ.
- Độ 2 (Trung bình): Thâm nhiễm mỡ hợp lưu chiếm từ 30% đến 60% thể tích cơ, mạc bọc cơ vẫn nhìn thấy rõ.
- Độ 3 (Nặng): Thâm nhiễm mỡ diện rộng hợp lưu chiếm >60% thể tích mặt cắt cơ, các bó sợi cơ bị teo mỏng rõ rệt.
- Độ 4 (Giai đoạn cuối): Thân cơ bị thay thế hoàn toàn bởi mô mỡ và mô liên kết xơ; cấu trúc cơ bị xóa mờ hoàn toàn.
-
Dấu ấn Định lượng Dixon PDFF: Các nghiên cứu tự nhiên cho thấy phân suất mỡ vùng đùi tăng trung bình từ 3% đến 5% mỗi năm Neurology 2020. Giá trị PDFF tại cơ rộng ngoài (vastus lateralis) vượt ngưỡng 40% đến 50% là dấu hiệu báo trước nguy cơ mất khả năng tự đi lại trong vòng 12 đến 24 tháng tiếp theo Neurology 2020.
Hình ảnh trên Cộng hưởng từ Tim mạch (CMR)
-
Đặc điểm Xơ hóa Cơ tim (LGE): Dấu hiệu bệnh học đặc trưng của bệnh cơ tim DMD là tình trạng ngấm thuốc muộn gadolinium khu trú ở lớp dưới thượng tâm mạc (subepicardial) và giữa vách cơ tim của thành dưới bên (inferolateral free wall) thất trái vùng đáy và vùng giữa Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThe ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Theo thời gian, dải xơ hóa lan rộng dần vào lớp dưới nội tâm mạc thành tổn thương xuyên thành (transmural) và lan dần về phía mỏm tim Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThe ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tỷ lệ Hiện diện và Giá trị Dự báo: LGE xuất hiện ở khoảng 30% bệnh nhân DMD vẫn còn phân suất tống máu bảo tồn (LVEF ≥ 55%) và tăng vọt lên >80% khi LVEF suy giảm dưới 55% PMC5345647. Sự xuất hiện của LGE là yếu tố tiên lượng độc lập dự báo tốc độ suy giảm LVEF nhanh, rối loạn nhịp thất nguy hiểm và tử vong do tim mạch The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Suy giảm Sức căng Cơ tim (Strain Analysis): Sức căng vòng chu vi (GCS) và sức căng dọc (GLS) tại các phân đoạn thành dưới bên suy giảm đáng kể rất sớm trước khi LVEF suy giảm toàn bộ, đóng vai trò là chỉ điểm cơ tim cận lâm sàng không dùng thuốc đối quang MDPI 2024.
-
Người Nữ Mang gen: Khoảng 30% đến 57% phụ nữ mang gen DMD biểu hiện tổn thương LGE dưới thượng tâm mạc thành dưới bên dù không hề có triệu chứng yếu cơ xương khớp, đòi hỏi phải được quản lý tim mạch định kỳ suốt đời The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình ảnh trên Siêu âm Cơ Thần kinh
Đánh giá theo Thang điểm Thị giác Heckmatt (Heckmatt Scale) E-ACN 2026:
-
Độ 1: Độ hồi âm cơ bình thường (cơ giảm âm dạng bó sợi) với bề mặt vỏ xương bên dưới tăng âm sáng rõ, sắc nét.
-
Độ 2: Độ hồi âm cơ tăng nhẹ; phản hồi âm của vỏ xương bên dưới vẫn còn nhìn thấy rõ ràng.
-
Độ 3: Độ hồi âm cơ tăng rõ rệt, kèm theo sự giảm âm và mờ nhạt đáng kể bóng cản vỏ xương bên dưới.
-
Độ 4: Cơ tăng âm rất mạnh, đồng nhất dạng "kính mờ" (cơ trắng - white muscle) kèm theo sự biến mất hoàn toàn của bóng cản vỏ xương bên dưới.
-
Vị trí phát hiện sớm: Cơ khép lớn (adductor magnus) thường là vị trí đầu tiên bộc lộ biến đổi tăng âm trên siêu âm ở trẻ nhỏ từ 1 đến 3 tuổi trước khi xuất hiện thoái lui vận động trên lâm sàng PubMed 32758414.
Hình ảnh X-quang Quy ước
-
Hệ Xương Chi: Hình ảnh mỏng vỏ xương, thân xương dài mảnh khảnh và loãng xương lan tỏa do bất động kéo dài và tác dụng phụ của corticosteroid Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Cần tìm kiếm tỉ mỉ các ổ gãy xương do thiểu dưỡng/chấn thương nhẹ không di lệch ở hành xương đầu dưới xương đùi và đầu trên xương chày Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cột sống Toàn thể: Phim chụp cột sống thẳng và nghiêng ở tư thế đứng hoặc ngồi hỗ trợ giúp theo dõi độ cong vẹo cột sống (góc Cobb), biến dạng xoay khung chậu và phát hiện các ổ xẹp lún đốt sống không triệu chứng do dùng steroid Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
5. Chẩn đoán Phân biệt và Đặc điểm Hình ảnh Phân định
| Bệnh lý | Di truyền & Tuổi Khởi phát | Kiểu Hình Tổn thương trên MRI Cơ | Kiểu Bảo tồn Cơ Chọn lọc | Đặc điểm Tổn thương trên CMR | Dấu ấn Phân biệt Chính |
|---|---|---|---|---|---|
| Loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) | Di truyền lặn NST X (đột biến mất khung gen DMD); Khởi phát: 2–5 tuổi Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Đối xứng, tiến triển nặng; tổn thương sớm cơ mông, cơ khép lớn, cơ tứ đầu, cơ bụng chân Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Cơ may, cơ thon, cơ bán gân được bảo tồn chọn lọc Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | LGE dưới thượng tâm mạc thành dưới bên; 100% nguy cơ suy tim muộn Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThe ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | CK tăng vọt >10–100×; mất hoàn toàn dystrophin trên nhuộm hóa mô miễn dịch/gen Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Loạn dưỡng cơ Becker (BMD) | Di truyền lặn NST X (đột biến giữ khung gen DMD); Khởi phát: 7–12+ tuổi Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Phân bố giải phẫu tương tự DMD nhưng tốc độ tiến triển chậm hơn nhiều thập kỷ Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Cơ may và cơ thon được bảo tồn Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | LGE dưới thượng tâm mạc thành dưới bên; có thể suy tim nặng không tương xứng với yếu cơ xương khớp nhẹ Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThe ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Dystrophin bị cắt ngắn một phần chức năng; duy trì khả năng đi lại sau 16 tuổi Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Loạn dưỡng cơ Gốc chi R1 (Calpainopathy, LGMD2A) | Di truyền lặn NST thường (CAPN3); Khởi phát: 8–15 tuổi Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Thoái hóa nặng khoang sau đùi (cơ nhị đầu đùi, cơ bán màng) và cơ khép lớn PubMed 29797799 | Cơ thẳng đùi, cơ duỗi ngón dài, cơ may và cơ thon được bảo tồn PubMed 29797799 | Rất hiếm khi có tổn thương cơ tim; LGE âm tính Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | CK tăng vừa; có dấu hiệu cánh xương bả vai nhô (scapular winging) không có giả phì đại bắp chân |
| Loạn dưỡng cơ Gốc chi R2 (Dysferlinopathy, LGMD2B) | Di truyền lặn NST thường (DYSF); Khởi phát: Cuối vị thành niên / trưởng thành Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tổn thương sớm và chiếm ưu thế tại cẳng chân: đầu trong cơ bụng chân và cơ dép bị mỡ hóa nặng Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Nhóm cơ tứ đầu đùi được bảo tồn tương đối ở giai đoạn đầu | Tổn thương cơ tim không phổ biến | CK tăng rất cao; bệnh nhân mất khả năng đứng kiễng ngón chân từ rất sớm |
| Loạn dưỡng cơ Mặt - Cánh tay - Khớp vai (FSHD) | Di truyền trội NST thường (mất đoạn D4Z4 trên 4q35); Khởi phát: Vị thành niên Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tổn thương bất đối xứng rõ rệt; ưu thế cơ mặt, đai vai (cơ ngực lớn, cơ thang) và khoang trước cẳng chân Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Cơ delta và nhóm cơ bắp chân khoang sau được bảo tồn | Tổn thương cơ tim rất hiếm; nguy cơ rối loạn nhịp thấp | Teo cơ bất đối xứng đai vai, yếu cơ mặt, xương bả vai nhô rõ Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Viêm da cơ Thiếu niên (JDM) | Tự miễn / Không di truyền; Đỉnh tuổi: 5–10 tuổi Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Chủ yếu là phù nề cơ và mạc cơ lan tỏa trên STIR; thoái hóa mỡ xuất hiện muộn; dày mạc cơ Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Không có kiểu hình bảo tồn chọn lọc | Viêm màng ngoài tim / viêm cơ tim; LGE dạng loang lổ giữa vách | Ban Heliotrope quanh mắt, sẩn Gottron mu ngón tay, lắng đọng canxi dưới da Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
Chẩn đoán Phân biệt với Bệnh lý Chuyển hóa và Thần kinh (Tích hợp Ca DICOM)
- Bệnh Cơ Ty thể (Mitochondrial Myopathies): Bệnh nhi biểu hiện chậm phát triển vận động, yếu cơ hoặc mệt mỏi khi gắng sức có thể nhầm lẫn với bệnh loạn dưỡng cơ. Tuy nhiên, bệnh ty thể thường đi kèm các triệu chứng ngoài cơ vân nổi bật (sụp mi, liệt vận nhãn tiến triển, mất thính lực, động kinh, chậm phát triển trí tuệ) và tổn thương hệ thần kinh trung ương trên MRI não hơn là thoái hóa mỡ cơ vân chọn lọc đơn thuần Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDifferential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Ca lâm sàng đối chiếu 1:
minh họa kiểu hình bệnh cơ ty thể không do loạn dưỡng, biểu hiện tam chứng kinh điển gồm liệt vận nhãn ngoài tiến triển (progressive external ophthalmoplegia), thoái hóa sắc tố võng mạc và tổn thương thoái hóa chất trắng/nhân xám trung ương trên MRI não, hoàn toàn khác biệt với sự thoái hóa mỡ màng sợi cơ của DMD. - Ca lâm sàng đối chiếu 2:
thể hiện hội chứng rối loạn chức năng đa ty thể type 5 (đột biến gen ISCA1) với bệnh cảnh thoái lui vận động ở nhũ nhi, teo thể chai và loạn dưỡng chất trắng lan tỏa đối xứng, giúp phân định rõ ràng với nhóm bệnh cơ gốc chi nguyên phát.
- Ca lâm sàng đối chiếu 1:
6. Cạm bẫy Chẩn đoán, Giả tổn thương và Sai sót Thường gặp
-
Nhầm lẫn Giả Phì đại với Phì đại Cơ Thể thao Thật sự: Khi thăm khám lâm sàng, bắp chân to bè của trẻ DMD dễ bị ngộ nhận là phì đại cơ lực lưỡng. Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh phải phân định rõ ràng trên siêu âm và MRI rằng sự tăng kích thước này bản chất là sự thay thế mỡ diện rộng và lắng đọng xơ, không phải do tăng sinh sợi cơ chức năng Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bỏ quên "Dấu hiệu Bảo tồn Cơ may và Cơ thon": Đánh giá tổn thương mỡ hóa vùng đùi một cách chung chung là tổn thương thần kinh mất phân bố hoặc bệnh cơ không đặc hiệu. Trong DMD, sự bảo tồn gần như tuyệt đối của cơ may và cơ thon giữa các khối cơ lân cận bị thoái hóa mỡ nặng nề là dấu hiệu nhận diện mang tính định hướng chẩn đoán rất cao Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cảm giác An tâm Giả tạo khi Siêu âm Tim Bình thường: Dựa hoàn toàn vào siêu âm tim qua thành ngực để loại trừ bệnh cơ tim. Cửa sổ siêu âm nghèo nàn do biến dạng lồng ngực gù vẹo và lớp mỡ dưới da khiến siêu âm 2D thường bỏ sót các vùng rối loạn vận động thành khu trú và hoàn toàn không thể phát hiện dải xơ hóa dưới thượng tâm mạc thành dưới bên vốn được nhìn thấy rất rõ trên CMR LGE Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThe ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bỏ sót Gãy xương do Thiểu dưỡng/Chấn thương nhẹ: Bệnh nhân DMD điều trị corticosteroid kéo dài bị loãng xương thứ phát rất nặng. Cần rà soát kỹ lưỡng các vùng hành xương đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày và các thân đốt sống trên tất cả các phim chụp X-quang hoặc MRI; các đường gãy xương kín đáo không di lệch sau ngã nhẹ thường bị bỏ sót do trẻ chỉ than phiền đau đùi mơ hồ Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nguy hiểm từ Thuốc Mê: Không cảnh báo kịp thời cho bác sĩ điều trị và gây mê về nguy cơ sốt cao ác tính và tiêu cơ vân cấp khi sử dụng thuốc mê bay hơi nhóm halogen hoặc succinylcholine trong quá trình chụp MRI PMC9025497.
7. Ý nghĩa Lâm sàng, Chiến lược Điều trị và Bảng kiểm Báo cáo
Hướng dẫn Đồng thuận và Giám sát Lâm sàng (DMD Care Considerations 2018 & AHA)
-
Thời điểm Bắt đầu Giám sát Tim mạch: Hướng dẫn DMD Care Considerations 2018 và khuyến cáo của Hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) chỉ định đánh giá tim mạch cơ bản ngay từ thời điểm chẩn đoán xác định bệnh, và tiến hành chụp CMR định kỳ hằng năm bắt đầu từ 6–7 tuổi (hoặc ngay khi trẻ có thể phối hợp chụp không cần an thần) AHA Circulation 2017, Lancet Neurol 2018, PMC6566852.
-
Khởi trị Thuốc Bảo vệ Cơ tim Dự phòng: Khởi trị nhóm ức chế men chuyển (ACEi; ví dụ: perindopril) hoặc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) được khuyến cáo ở độ tuổi 9–10 tuổi hoặc ngay khi phát hiện có LGE trên CMR, bất kể phân suất tống máu LVEF vẫn còn trong giới hạn bình thường (>55%) PMC6566852. Can thiệp sớm giúp làm chậm tái cấu trúc giãn thất trái, giảm mỏng thành tim và giảm tỷ lệ tử vong sau 10 năm PMC6566852. Thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid (eplerenone/spironolactone) được phối hợp ngay khi có bằng chứng xơ hóa LGE PMC6566852.
-
Vai trò của MRI Định lượng Dixon trong Liệu pháp Gen Mới: Phân suất mỡ PDFF cơ rộng ngoài trên chuỗi xung Dixon hiện đã được FDA công nhận là dấu ấn sinh học hình ảnh thay thế tin cậy để đánh giá hiệu quả phục hồi trong các thử nghiệm liệu pháp gen chuyển microdystrophin (delandistrogene moxeparvovec) và thuốc nhảy exon, chứng minh sự ổn định mức độ thâm nhiễm mỡ so với tiến trình tự nhiên Taylor & Francis 2026, Sarepta EMBARK 2024.
Bảng kiểm Báo cáo Có cấu trúc (Structured Reporting Checklist)
Bảng kiểm Cộng hưởng từ Cơ Xương Khớp
-
Tính Đối xứng và Phân bố Vùng: Xác nhận tính chất đối xứng hai bên. Đánh giá trình tự giải phẫu từ trên xuống (vùng chậu > đùi > cẳng chân).
-
Hoại tử Viêm Hoạt tính: Ghi nhận sự hiện diện hay vắng mặt của tình trạng tăng tín hiệu dịch / phù nề cơ trên STIR hoặc bản đồ T2 mapping.
-
Chấm điểm Thang điểm Mercuri (Độ 0–4) cho Từng Nhóm cơ:
- Vùng chậu: Cơ mông lớn, cơ mông nhỡ, cơ căng mạc đùi.
- Vùng đùi: Cơ khép lớn, cơ thẳng đùi, cơ rộng ngoài, cơ rộng trong, cơ rộng giữa, cơ nhị đầu đùi, cơ bán màng.
- Đánh giá nhóm cơ chỉ điểm: Xác nhận rõ ràng tình trạng bảo tồn tín hiệu của cơ may và cơ thon.
- Cẳng chân: Cơ bụng chân (đầu trong/ngoài), cơ dép, cơ chày trước, cơ chày sau.
-
Giá trị Định lượng Phân suất Mỡ Dixon PDFF (%): Ghi nhận phân suất mỡ nền hoặc sự thay đổi qua các lần chụp tại cơ rộng ngoài và cơ dép.
-
Khảo sát Hệ Xương: Rà soát đường gãy xương thiểu dưỡng, mỏng vỏ xương và xẹp lún đốt sống.
Bảng kiểm Cộng hưởng từ Tim mạch (CMR)
-
Kích thước và Khối lượng Thất trái: LVEDVi, LVESVi và chỉ số khối lượng cơ tim (LV mass index).
-
Chức năng Tâm thu Toàn thể: LVEF (%) (bình thường ≥ 55%); phân suất tống máu thất phải (RVEF).
-
Rối loạn Vận động Vùng: Ghi nhận giảm động/vô động theo mô hình 17 phân đoạn của AHA (đặc biệt chú ý phân đoạn 5, 6, 11, 12, 16).
-
Ngấm thuốc Muộn Gadolinium (LGE):
- Có / Không.
- Kiểu hình: Dưới thượng tâm mạc, giữa vách, hay xuyên thành.
- Vị trí phân đoạn (đặc biệt là thành dưới bên vùng đáy và giữa).
- Ước tính tỷ lệ phần trăm khối lượng xơ hóa (% khối cơ thất trái).
-
Sức căng Cơ tim và Bản đồ Thông số: Sức căng vòng chu vi (GCS), sức căng dọc (GLS), giá trị T1 cơ bản (native T1) và phân suất thể tích ngoại bào (ECV).
8. Kết luận và Ghi chú Giới hạn Bằng chứng
Điểm Cốt lõi Dành cho Bác sĩ Chẩn đoán Hình ảnh
-
Loạn dưỡng cơ Duchenne đặc trưng bởi sự thoái hóa mỡ cơ vân tiến triển, đối xứng, ưu thế tại cơ khép lớn, các cơ mông, cơ tứ đầu đùi và cơ bụng chân, trong khi bảo tồn chọn lọc cơ may và cơ thon Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân suất mỡ Dixon PDFF cơ rộng ngoài là dấu ấn định lượng có độ nhạy rất cao; ngưỡng >40% đến 50% báo hiệu nguy cơ mất khả năng tự đi lại trong vòng 12–24 tháng Neurology 2020.
-
Bệnh cơ tim loạn dưỡng là nguyên nhân tử vong hàng đầu hiện nay Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThe ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Dấu hiệu ngấm thuốc muộn LGE dưới thượng tâm mạc thành dưới bên thất trái trên CMR là bằng chứng xơ hóa quyết định để chỉ định điều trị thuốc bảo vệ cơ tim ngay cả khi siêu âm tim và LVEF vẫn hoàn toàn bình thường Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThe ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chống chỉ định tuyệt đối sử dụng các thuốc mê bay hơi nhóm halogen hoặc succinylcholine khi chụp MRI cho trẻ để phòng ngừa tiêu cơ vân cấp và tăng kali máu gây tử vong PMC9025497.
Ghi chú Giới hạn Bằng chứng
Mặc dù kỹ thuật cộng hưởng từ định lượng Dixon PDFF và phân tích sức căng CMR feature-tracking đã chứng minh vai trò vượt trội trong các nghiên cứu lâm sàng, sự khác biệt về thuật toán tái tạo giữa các hãng máy (multi-peak fat models) và sự thiếu chuẩn hóa ngưỡng cắt đồng thuận quốc tế vẫn là rào cản ứng dụng rộng rãi tại các cơ sở tuyến dưới. Ngoài ra, ở những bệnh nhi không còn đi lại được có biến dạng gù vẹo cột sống nghiêm trọng và dung tích sống gắng sức FVC < 30%, việc nằm ngửa kéo dài trong lồng chụp CMR rất khó thực hiện nếu thiếu hệ thống hỗ trợ hô hấp chuyên sâu, khiến việc khảo sát xơ hóa cơ tim ở nhóm bệnh nhân giai đoạn muộn này vẫn còn nhiều khoảng trống thực hành Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseasebrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

