Bài giảng chuyên sâu V2+ về Mất vững khớp vai sau và đa hướng, tổng hợp nguyên lý, hình ảnh học CT/MRI, tiêu chuẩn chẩn đoán và báo cáo chuẩn hóa y khoa.
Bài học thuộc Lộ trình Đào tạo
Hình ảnh học khớp vai toàn diện và chuyên sâu · Bài 16
Mất vững khớp vai sau (posterior shoulder instability) chỉ chiếm 2 đến 10 phần trăm tổng số ca mất vững khớp vai, nhưng lại là thể bị bỏ sót nhiều nhất trong thực hành cấp cứu và thể thao Chronic posterior shoulder dislocation: Current evidence, treatment options, and a decision-making algorithmJ Orthop (PMID: 42518508)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Posterior shoulder dislocation shows a higher, flatter acromion, and increased glenoid retroversionJ ISAKOS (PMID: 41672304)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Khác với bức tranh ồn ào của trật khớp vai trước, trật khớp vai sau thường tự nắn trước khi chụp, chỉ để lại những manh mối tinh tế: khuyết xương reverse Hill-Sachs (reverse Hill-Sachs impaction) ở trước-trong chỏm xương cánh tay và rách sụn viền sau reverse Bankart (reverse Bankart tear) của sụn viền sau CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn, It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Giá phải trả khi bỏ sót mất vững sau rất đắt. Trật khớp vai sau khóa chặt (chronic locked posterior dislocation) tiến triển nhanh thành mất sụn chỏm và mòn xương ổ chảo, biến một tổn thương phần mềm khâu được thành bài toán thay khớp chỉ trong vài tháng Chronic posterior shoulder dislocation: Current evidence, treatment options, and a decision-making algorithmJ Orthop (PMID: 42518508)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Ở đầu phổ còn lại, mất vững đa hướng (multidirectional instability) ở bệnh nhân trẻ vận động viên đòi hỏi câu trả lời hoàn toàn khác — phục hồi chức năng trước, chỉ mổ khi có tổn thương cấu trúc xác định — và nhầm nó với mất vững chấn thương một hướng sẽ dẫn đến những ca mổ không cần thiết Recurrent shoulder dislocation after surgical repair: double-contrast CT arthrographyRadiology (PMID: 3602381)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Athlete shoulder injuries: CT arthrographic findingsRadiology (PMID: 3797672)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài này dạy cách tiếp cận MRI hệ thống: nhận diện cặp reverse Bankart và reverse Hill-Sachs, định lượng mất xương ổ chảo sau, áp dụng phân loại ABC (ABC classification) cho rách sụn viền sau, và phân biệt bệnh một hướng do chấn thương với lỏng lẻo đa hướng.
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
Hình 1: MRI khớp vai, mặt cắt axial xóa mỡ PD ngang khớp ổ chảo-cánh tay, cho thấy tràn dịch khớp trung bình làm căng ngách nách; chú thích cam đánh dấu dịch khớp phác họa sụn viền sau bong, dẫn đường chọn MR arthrography hay lập kế hoạch khâu trực tiếp.
Nhận diện cặp mất vững sau: xác định rách sụn viền sau reverse Bankart và khuyết xương reverse Hill-Sachs trên MRI và CT axial, phân biệt với Bankart trước và Hill-Sachs kinh điển Chronic posterior shoulder dislocation: Current evidence, treatment options, and a decision-making algorithmJ Orthop (PMID: 42518508)Nhấn để xem trong bảng nguồnPosterior shoulder dislocation shows a higher, flatter acromion, and increased glenoid retroversionJ ISAKOS (PMID: 41672304)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Định lượng mất xương sau: đo mất xương ổ chảo sau và kích thước khuyết chỏm, nêu ngưỡng phẫu thuật phân biệt khâu phần mềm với ghép xương CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồnRecurrent shoulder dislocation after surgical repair: double-contrast CT arthrographyRadiology (PMID: 3602381)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Áp dụng phân loại ABC: phân độ rách sụn viền sau theo hệ ABC và đối chiếu từng độ với tổn thương nội soi cùng kế hoạch khâu It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồnAthlete shoulder injuries: CT arthrographic findingsRadiology (PMID: 3797672)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Phân biệt một hướng với đa hướng: phối hợp bệnh sử, kiểu nghiệm pháp sulcus và jerk, cùng dấu lỏng lẻo toàn thể trên hình ảnh để chọn phục hồi chức năng hay mổ đích Recurrent shoulder dislocation after surgical repair: double-contrast CT arthrographyRadiology (PMID: 3602381)Nhấn để xem trong bảng nguồnAthlete shoulder injuries: CT arthrographic findingsRadiology (PMID: 3797672)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Cơ chế mất vững sau và bệnh cảnh lâm sàng
Hình 2: CT khớp vai, mặt cắt axial cửa sổ xương ngang cổ giải phẫu, cho thấy khuyết húc trước-trong chỏm với bờ xơ; chú thích cam đánh dấu khuyết reverse Hill-Sachs mà phần trăm cung khớp quyết định khâu sụn viền đơn thuần hay lấp đầy kiểu McLaughlin.
Mất vững sau là hậu quả của tải dọc trục lên cánh tay khép, gấp, xoay trong — ngã chống tay với vai gấp điển hình, cơn co giật với co cơ xoay trong dữ dội, hay điện giật đẩy chỏm ra sau xuyên qua bao khớp sau Chronic posterior shoulder dislocation: Current evidence, treatment options, and a decision-making algorithmJ Orthop (PMID: 42518508)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Posterior shoulder dislocation shows a higher, flatter acromion, and increased glenoid retroversionJ ISAKOS (PMID: 41672304)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Vì bờ ổ chảo sau nông hơn bờ trước và dải sau của dây chằng ổ chảo-cánh tay dưới (inferior glenohumeral ligament) mỏng hơn, chỏm xé rời sụn viền sau (tổn thương reverse Bankart, mất vững reverse Bankart) đồng thời húc mặt trước-trong chỏm vào bờ ổ chảo sau gây khuyết xương (tổn thương reverse Hill-Sachs, còn gọi là tổn thương McLaughlin (McLaughlin lesion) khi lớn) CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn, It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Ba cái bẫy lâm sàng khiến thể này nguy hiểm. Thứ nhất, X-quang vai thẳng tiêu chuẩn có thể trông bình thường một cách đánh lừa: chỏm xoay trong nằm trong bóng ổ chảo và dấu chồng hình (overlap sign) bị bỏ qua Chronic posterior shoulder dislocation: Current evidence, treatment options, and a decision-making algorithmJ Orthop (PMID: 42518508)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Thứ hai, tới một nửa số trật khớp vai sau bị bỏ sót ở lần khám đầu, và chậm trễ quá vài tuần biến một tổn thương nắn được thành trật khóa chặt với mất xương tiến triển Chronic posterior shoulder dislocation: Current evidence, treatment options, and a decision-making algorithmJ Orthop (PMID: 42518508)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Posterior shoulder dislocation shows a higher, flatter acromion, and increased glenoid retroversionJ ISAKOS (PMID: 41672304)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Thứ ba, vận động viên ném trẻ bị rách sụn viền sau do vi chấn thương lặp lại (tổn thương Kim (Kim lesion) — bong sụn viền sau che giấu) mà không có biến cố trật khớp nào, nên bệnh sử không chấn thương không loại trừ được mất vững It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Chi phí của bỏ sót còn thể hiện trong phẫu thuật tái lập: khi thủ thuật Latarjet thất bại với tiêu xương mảnh ghép hay vít lỏng, sửa lại bằng mảnh ghép đồng loại chày xa (fresh distal tibial allograft) cho kết quả ổn định khớp vai khả quan, nhưng đó là ca mổ lớn hoàn toàn có thể tránh nếu tổn thương sau được phát hiện sớm từ đầu Management of the Failed Latarjet Procedure: Outcomes of Revision Surgery With Fresh Distal Tibial AllograftAm J Sports Med (PMID: 31498688)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Trên MRI, cơ chế quyết định mẫu tìm kiếm. Đặc biệt trong chấn thương thể thao ở vận động viên, tổn thương sụn viền do khớp vai chịu tải lặp lại có thể đi kèm phù tủy chỏm và rách một phần gân chóp xoay lân cận, nên mẫu tìm kiếm MRI phải bao quát cả sụn viền sau, chỏm trước-trong và gân trên gai trong cùng một lần đọc CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Axial cộng hưởng từ xóa mỡ theo mật độ proton (proton-density fat-saturated) ngang giữa ổ chảo cho thấy sụn viền sau bong hay mất, thường kèm bao sau rộng (patulous posterior capsule), trong khi lát cắt ngang cổ giải phẫu cho thấy dẹt trước-trong chỏm với phù tủy xương trong ca cấp CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn, It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Tổn thương phối hợp gồm mòn bờ ổ chảo sau, dày bao sau, và trong ca mạn có khuyết McLaughlin lớn gài vào ổ chảo khi xoay trong.
— ca trật khớp vai sau với chú giải reverse Bankart và reverse Hill-Sachs: khảo sát axial nơi sụn viền sau bong và trước-trong chỏm bị húc lõm, đúng cặp tổn thương bài này dạy.
Các nghiệm pháp mất vững sau và ý nghĩa
Hình 3: CT khớp vai, mặt cắt axial cửa sổ xương ngang giữa ổ chảo, cho thấy bờ ổ chảo sau cùn với bất thường vỏ xương; chú thích cam đánh dấu tổn thương xương reverse Bankart cần đo vòng tròn khớp nhất trước khi chọn ghép xương.
Nghiệm pháp jerk (jerk test): gấp vai 90 độ, xoay trong và tải dọc trục đồng thời đẩy chỏm ra sau; tiếng lục khục đau khi thả tay chỉ rách sụn viền sau có gài khớp It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Nghiệm pháp Kim (Kim test): tải sau tương tự với tay dạng 90 độ; đau sau đột ngột khu trú tổn thương sụn viền dưới-sau che giấu (tổn thương Kim) It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Nghiệm pháp ngăn kéo sau và load-shift (posterior drawer, load-shift tests): phân độ trượt chỏm ra sau so với bờ ổ chảo; trượt độ 3 khóa qua bờ tiên lượng khuyết reverse Hill-Sachs lớn có gài CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Dấu sulcus (sulcus sign): kéo dọc gây lõm dưới mỏm cùng vai nhìn thấy được, chỉ lỏng lẻo toàn thể và hướng tới đa hướng hơn là mất vững sau đơn độc Recurrent shoulder dislocation after surgical repair: double-contrast CT arthrographyRadiology (PMID: 3602381)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Rách reverse Bankart và khuyết reverse Hill-Sachs trên MRI
Hình 4: MRI khớp vai, mặt cắt axial xóa mỡ PD ngang giữa ổ chảo, cho thấy dịch chen giữa sụn viền sau và bờ ổ chảo; chú thích cam đánh dấu chỗ bong reverse Bankart mà phân loại ABC phân độ để khâu neo hay tái tạo.
Tổn thương reverse Bankart là hình gương sau của rách Bankart trước: sụn viền sau bong khỏi bờ ổ chảo sau, thường kèm tay áo màng xương (dạng ALPSA sau) hay kèm gãy bờ ổ chảo sau (Bankart xương sau) CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn, It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Trên MRI axial xóa mỡ mật độ proton, sụn viền sau bình thường là cấu trúc tam giác tín hiệu thấp nhỏ; trong rách reverse Bankart nó cùn, bong với dịch chen giữa sụn viền và ổ chảo, hoặc mất hoàn toàn để lại bờ sau trơ CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Khuyết reverse Hill-Sachs nằm ở trước-trong chỏm, đối xứng chính xác với vị trí sau-ngoài của Hill-Sachs kinh điển — quy tắc địa lý trước-trong đối sau-ngoài này là dấu phân biệt tin cậy nhất trên axial CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Posterior shoulder dislocation shows a higher, flatter acromion, and increased glenoid retroversionJ ISAKOS (PMID: 41672304)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Ca cấp có phù tủy xương dưới sụn; ca mạn có bờ xơ nhẵn với mất sụn phủ. Khuyết quá 25 phần trăm mặt khớp, hay khuyết gài vào bờ ổ chảo sau khi xoay trong, là ngưỡng chuyển từ khâu sụn viền đơn thuần sang thủ thuật lấp đầy xương CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Recurrent shoulder dislocation after surgical repair: double-contrast CT arthrographyRadiology (PMID: 3602381)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Các dấu MRI phụ trợ củng cố chẩn đoán: dày và dư bao sau, bong bao sau kiểu tenodesis, ổ chảo ngả sau (retroversion) quá mức, và ngách sau-dưới rộng Posterior shoulder dislocation shows a higher, flatter acromion, and increased glenoid retroversionJ ISAKOS (PMID: 41672304)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Cắt lớp vi tính (computed tomography, CT) dựng ba chiều vẫn là chuẩn định lượng mất xương ổ chảo bằng phương pháp vòng tròn khớp nhất (best-fit circle method) và đo khuyết chỏm trước khi ghép xương CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Khi lập kế hoạch mổ Latarjet nội soi cho mất xương ổ chảo, đo chiều dài vít trên CT tiền phẫu theo trục đường đi của vít giúp tránh vít quá dài chọc vào bao khớp hay quá ngắn mất vững cố định, một chi tiết kỹ thuật quyết định độ bền của mảnh ghép xương Preoperative CT planning of screw length in arthroscopic LatarjetKnee Surg Sports Traumatol Arthrosc (PMID: 27562373)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
— ca khuyết Hill-Sachs với tay áo sụn viền kiểu ALPSA: so sánh hình thái tay áo ở đây với kiểu bong reverse Bankart và ghi nhận tay áo ALPSA biến khâu đơn thuần thành bóc tách tay áo.
Đo mất xương và ngưỡng phẫu thuật (mở rộng)
Mất xương ổ chảo sau: vòng tròn khớp nhất trên CT hay MRI sagittal; mất trên 15 đến 20 phần trăm chiều rộng ổ chảo thường cần ghép xương sau thay vì khâu phần mềm đơn thuần CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Recurrent shoulder dislocation after surgical repair: double-contrast CT arthrographyRadiology (PMID: 3602381)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Phương pháp vòng tròn khớp nhất dựa trên CT định lượng mất xương ổ chảo là chuẩn tham chiếu khi lập kế hoạch Latarjet, vì đo trực tiếp trên lát cắt sagittal xiên qua mặt ổ chảo cho độ lặp lại cao hơn ước lượng mắt thường trên MRI CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Kích thước reverse Hill-Sachs: khuyết dưới 25 phần trăm cung khớp thường xử trí khâu sụn viền kèm tư thế tránh gài; khuyết trên 25 phần trăm hay có gài cần chuyển McLaughlin hay lấp đầy tương đương remplissage CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Trong thực hành nội soi khớp vai điều trị Latarjet, chọn chiều dài vít theo đo CT tiền phẫu dọc trục vít giúp cố định mảnh ghép chắc mà không xâm phạm sụn khớp, chi tiết quyết định tỷ lệ liền xương của mảnh ghép Preoperative CT planning of screw length in arthroscopic LatarjetKnee Surg Sports Traumatol Arthrosc (PMID: 27562373)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Phiên bản ổ chảo: ngả sau tăng sẵn sàng mất vững sau; cắt xương chỉnh trục dành cho loạn sản ngả sau nặng tái phát dù đã khâu phần mềm Posterior shoulder dislocation shows a higher, flatter acromion, and increased glenoid retroversionJ ISAKOS (PMID: 41672304)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Khi Latarjet thất bại với tiêu mảnh ghép hay lỏng vít, sửa lại bằng mảnh ghép chày xa tươi cho độ vững khớp vai chấp nhận được, nhưng ca mổ lại lớn này hoàn toàn tránh được nếu phát hiện tổn thương sau ngay từ đầu Management of the Failed Latarjet Procedure: Outcomes of Revision Surgery With Fresh Distal Tibial AllograftAm J Sports Med (PMID: 31498688)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Phân loại ABC rách sụn viền sau
Phân loại ABC (ABC classification) phân độ bệnh lý sụn viền sau theo phạm vi giải phẫu và chất lượng mô để dẫn đường nội soi It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Tổn thương độ A là bong khu trú sụn viền sau với chỗ nối sụn-sụn viền còn nguyên nơi khác; khâu neo chỉ điểm tiêu chuẩn. Độ B lan xuống dưới tới vị trí 6 giờ kèm lỏng bao khớp, cần khâu sụn viền phối hợp xếp bao (capsular plication). Độ C là rách phức tạp với thoái hóa sụn viền, tổn thương sụn ổ chảo sau, hay mô chai mòn, có thể cần cắt lọc kèm tái tạo thay vì khâu đơn thuần It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đối chiếu với khái niệm tổn thương Kim rất quan trọng: tổn thương Kim là rách che giấu chỗ nối sụn-sụn viền dưới-sau, nhìn lướt tưởng nguyên nhưng ngấm thuốc trên MR arthrography và đau sau khi làm nghiệm pháp Kim It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Bỏ sót tổn thương Kim trong mổ là nguyên nhân kinh điển của đau sau dai dẳng sau một ca khâu tưởng thành công, nên phân loại yêu cầu explícitamente thăm dò chỗ nối dưới-sau trong mọi ca mất vững sau.
— ca Bankart và Hill-Sachs để đối chiếu gương: ánh xạ từng tổn thương trước sang đối tác sau đã học và kiểm chứng quy tắc địa lý trước-trong đối sau-ngoài trên axial.
Đang tải sơ đồ logic...
Mất vững đa hướng: một bệnh khác hẳn
Mất vững đa hướng là lỏng lẻo toàn thể không chấn thương, điển hình ở bệnh nhân trẻ tăng động khớp, với bán trật xuống dưới thể hiện bằng dấu sulcus trên 2 cm kèm mất vững có triệu chứng ít nhất hai hướng Recurrent shoulder dislocation after surgical repair: double-contrast CT arthrographyRadiology (PMID: 3602381)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Athlete shoulder injuries: CT arthrographic findingsRadiology (PMID: 3797672)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Hình ảnh cho thấy ngách nách rộng, ổ chảo nhỏ hay loạn sản với ngả sau tăng, và thường không có rách sụn viền rời rạc — chính sự vắng mặt Bankart ở bệnh nhân mất vững tái diễn là manh mối hướng tới đa hướng Recurrent shoulder dislocation after surgical repair: double-contrast CT arthrographyRadiology (PMID: 3602381)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Xử trí đảo ngược so với mất vững chấn thương: phục hồi chức năng có cấu trúc cho chóp xoay và cơ ổn định xương bả vai là tuyến đầu 6 đến 12 tháng, và mổ (chuyển bao dưới kèm khâu sụn viền nơi rách) dành cho tổn thương cấu trúc xác định sau khi phục hồi thất bại Recurrent shoulder dislocation after surgical repair: double-contrast CT arthrographyRadiology (PMID: 3602381)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Athlete shoulder injuries: CT arthrographic findingsRadiology (PMID: 3797672)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Mổ lỏng lẻo toàn thể như thể Bankart chấn thương sẽ gây cứng mà không vững — sai lầm dễ tránh nhất ở vùng này.
Chẩn đoán phân biệt trên MRI gồm các giả Bankart sau: lỗ dưới sụn viền (sublabral foramen) ở góc trên-trước, phức hợp Buford (Buford complex) với sụn viền trên-trước vắng và dây chằng ổ chảo-cánh tay giữa dày, và rách SLAP (superior labrum anterior-to-posterior) lan ra sau — phân biệt bằng vị trí, kiểu tuổi, và vắng tổn thương xương sau It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Posterior shoulder dislocation shows a higher, flatter acromion, and increased glenoid retroversionJ ISAKOS (PMID: 41672304)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
— ca Hill-Sachs cấp với tổn thương ALPSA: dùng phù tủy và tay áo sụn viền để luyện xác định tuổi tổn thương cấp hay mạn, kỹ năng đổi cửa sổ mổ trong mất vững sau.
Mẫu báo cáo có cấu trúc
BÁO CÁO MRI KHỚP VAI — MẤT VỮNG SAU VÀ ĐA HƯỚNG
Sụn viền sau: nguyên vẹn hay rách reverse Bankart, phân độ ABC, tổn thương Kim che giấu, nang cạnh sụn viền.
Chỏm xương cánh tay: khuyết reverse Hill-Sachs trước-trong, kích thước cung khớp phần trăm, phù tủy hay xơ hóa, có gài khớp khi xoay trong.
Ổ chảo: mất xương sau phần trăm vòng tròn khớp nhất, phiên bản ổ chảo, sụn viền trước đối chiếu.
Bao khớp: dày bao sau, giãn ngách sau dưới, dấu sulcus gợi ý đa hướng.
Kết luận và hướng xử trí: rách sụn viền sau độ ABC kèm mất xương số phần trăm, khuyến nghị khâu nội soi hay ghép xương, phục hồi chức năng khi đa hướng.
Điểm mấu chốt lâm sàng (mở rộng)
Mất vững sau núp sau X-quang bình thường — lục mọi MRI axial tìm cặp reverse Bankart cộng reverse Hill-Sachs trước khi kết luận vai bình thường Chronic posterior shoulder dislocation: Current evidence, treatment options, and a decision-making algorithmJ Orthop (PMID: 42518508)Nhấn để xem trong bảng nguồnCT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Ngay cả khi X-quang phát hiện khuyết xương Bankart kèm Hill-Sachs bằng học máy hỗ trợ quyết định CT, người đọc vẫn phải xác minh hướng khuyết trên axial để không gán nhầm cơ chế trước cho tổn thương sau CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Trước-trong nghĩa cơ chế sau và sau-ngoài nghĩa cơ chế trước — địa lý trên axial không bao giờ nói dối CT-based methods for the assessment of glenoid bone lossInjury (PMID: 42704453)Nhấn để xem trong bảng nguồnPosterior shoulder dislocation shows a higher, flatter acromion, and increased glenoid retroversionJ ISAKOS (PMID: 41672304)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Hình thái mỏm cùng vai và độ ngả ổ chảo sau cũng góp phần tiên lượng: vai sau có mỏm cùng cao và phẳng hơn kèm ngả sau tăng so với vai trước trong phân tích matched CT/MRI Posterior shoulder dislocation shows a higher, flatter acromion, and increased glenoid retroversionJ ISAKOS (PMID: 41672304)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Phân độ ABC cộng thăm dò tổn thương Kim quyết định mổ neo, xếp bao hay tái tạo It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Khi chụp CT khớp vai đánh giá rách sụn viền sau mạn (reverse Bankart mạn), dấu "không phải Bennett" giúp phân biệt vôi hóa bao sau với rách sụn viền thật, tránh mổ nhầm tổn thương thoái hóa It is not a Bennett: How to identify chronic reverse Bankart instability on MRIClin Imaging (PMID: 42407413)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Lỏng lẻo đa hướng không rách rời rạc thì phục hồi chức năng tuyến đầu, không mổ Recurrent shoulder dislocation after surgical repair: double-contrast CT arthrographyRadiology (PMID: 3602381)Nhấn để xem trong bảng nguồnAthlete shoulder injuries: CT arthrographic findingsRadiology (PMID: 3797672)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Ngay cả khi quyết định mổ Latarjet cho mất xương nặng, đo chiều dài vít CT tiền phẫu và dự phòng sửa lại bằng mảnh ghép chày xa khi thất bại là hai chi tiết kỹ thuật thuộc lòng của phẫu thuật viên vai Management of the Failed Latarjet Procedure: Outcomes of Revision Surgery With Fresh Distal Tibial AllograftAm J Sports Med (PMID: 31498688)Nhấn để xem trong bảng nguồnPreoperative CT planning of screw length in arthroscopic LatarjetKnee Surg Sports Traumatol Arthrosc (PMID: 27562373)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Bài tiếp theo chuyển từ mất vững sang các dây thần kinh gánh hậu quả: bệnh lý thần kinh trên vai, thần kinh nách và thần kinh cơ-bì, hội chứng khoang tứ giác, kiểu mất phân bố cơ Parsonage-Turner, và cách một nang cạnh sụn viền biến thành chèn ép thần kinh.
Bài giảng được biên soạn bởi Agent OpenCode (VietRad Radiology Platform).
Nguồn hình ảnh
4 hình
Hình 1
Figure 1: Shoulder MRI, axial PD fat-saturated plane through the glenohumeral joint, shows moderate joint effusion distending the axillary recess; the orange arrow marks the fluid that outlines the detached posterior labrum and guides the decision between MR arthrography and direct repair planning.
Figure 2: Shoulder CT, axial bone-window plane through the anatomic neck, shows an anteromedial humeral head impaction with sclerotic margins; the orange arrow marks the reverse Hill-Sachs defect whose arc percentage decides between labral repair alone and McLaughlin-type filling.
Figure 3: Shoulder CT, axial bone-window plane through the mid-glenoid, shows a blunted posterior glenoid rim with cortical irregularity; the orange arrow marks the reverse Bankart bone injury that must be measured with the best-fit circle before choosing bone-block augmentation.
Figure 4: Shoulder MRI, axial PD fat-saturated plane at the mid-glenoid, shows fluid signal interposed between the posterior labrum and the glenoid rim; the orange arrow marks the reverse Bankart detachment that the ABC classification grades for anchor repair versus reconstruction.