Chấn thương lách: phân độ AAST-OIS 2018 (máu tụ dưới bao, độ sâu vết rách, máu tụ trong nhu mô, mất tưới máu, lách vỡ vụn; tổn thương mạch khu trú trong bao = độ III, lan ngoài bao = độ IV), luôn chụp thì muộn phân loại đám thuốc theo động học, định lượng máu ổ bụng với sentinel clot, và chọn lựa bảo tồn – nút mạch – mổ theo huyết động và phân độ.
Lách là tạng đặc bị tổn thương thường gặp nhất trong chấn thương bụng kín, và cách điều trị bệnh nhân chấn thương lách đã thay đổi nhiều hơn bất kỳ tạng nào khác trong ba thập kỷ qua: từ cắt lách thường quy sang chiến lược phân độ, định hướng bằng hình ảnh, trong đó hầu hết bệnh nhân ổn định huyết động được điều trị bảo tồn, chụp mạch và nút mạch được dùng chọn lọc, và CT cung cấp chính thông tin quyết định cho từng bước Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnMoore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Cắt lách mang nguy cơ nhiễm trùng sau cắt lách nặng kéo dài cả đời, nên một ca cắt lách do báo cáo CT thiếu chính xác là thất bại của hình ảnh cũng như của phẫu thuật Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Nhiệm vụ của hình ảnh vì vậy rất cụ thể: mô tả tổn thương đúng ngôn ngữ của thang Tổn thương Tạng AAST (bản sửa đổi 2018), xác định mọi tổn thương mạch máu và điểm chảy máu hoạt động, đo lượng máu trong ổ bụng, và nêu ý nghĩa xử trí – bảo tồn, nút mạch hay mổ Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnSoto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Từng thành phần – phân độ, động học và thể tích – đã được xác nhận trong các registry chấn thương để tiên đoán xử trí phẫu thuật và sống còn Morell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Bài này kế thừa trực tiếp protocol đa thì (Bài 3) và động học thuốc cản quang (Bài 4): các thì là nhạc cụ, động học là bản nhạc, và phân độ AAST là bản án mà lách nhận được Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnMorell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
Phân độ tổn thương lách theo AAST-OIS 2018: Gán độ I–V dựa trên diện máu tụ dưới bao, độ sâu vết rách, tổn thương mạch và mất tưới máu, đồng thời nêu cách bản sửa đổi 2018 biến tổn thương mạch thành tiêu chuẩn phân độ Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Phân loại tổn thương mạch lách: Phân biệt chảy máu hoạt động khu trú và lan rộng, giả phình và rò động–tĩnh mạch trong tổn thương lách, dùng động học của Bài 4 Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Định lượng máu ổ bụng: Báo cáo lượng và vị trí máu tự do, dùng sentinel clot xác nhận nguồn từ lách Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Áp dụng xử trí dựa trên bằng chứng: Nêu bệnh nhân nào là ứng viên điều trị bảo tồn, dấu hiệu nào biện minh nút mạch lách dự phòng, dấu hiệu nào bắt buộc mổ Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnSoto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồnMorell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Nhận diện giả dạng và dấu hiệu theo dõi: Phân biệt dịch quanh lách, khe lách bẩm sinh và biến thể giải phẫu, lách lạc chỗ, và biến chứng muộn như giả phình hoặc vỡ muộn Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
📌 1. Khung lâm sàng: vì sao lách dẫn dắt quyết định trong chấn thương
1.1 Cơ chế tổn thương và giải phẫu
Giảm tốc do chấn thương kín ép lách vào xương sườn và cột sống, làm rách bao và nhu mô dọc các mặt phẳng mô; động mạch lách và các nhánh chạy trong lách theo các đơn vị phân thùy, nên hầu hết vết rách có hướng tương tự nhau và tổn thương động mạch phân thùy chiếm ưu thế trong mô hình chảy máu Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Lách được giữ bởi các dây chằng phúc mạc, nên lách bị thương chảy máu trước tiên vào khoang dưới hoành trái và quanh lách, rồi xuống rãnh đại tràng trái, các khoang trên mạc treo đại tràng ngang và khung chậu (Bài 1): sentinel clot ở hạ sườn trái là manh mối định vị mạnh nhất khi tổn thương nhu mô kín đáo Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Chấn thương lách do can thiệp (ví dụ sau nội soi đại tràng hoặc phẫu thuật vùng bụng trên trái) tuân theo cùng quy tắc phân độ và xử trí vì phân độ AAST không phụ thuộc cơ chế Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
1.2 Diễn tiến của chiến lược xử trí
Từ đầu thập niên 1990, điều trị bảo tồn (NOM) đã trở thành tiêu chuẩn cho bệnh nhân ổn định huyết động bị chấn thương lách: tỷ lệ thành công vượt 90% ở bệnh nhân chọn lọc, và tỷ lệ cắt lách vì chấn thương kín đã giảm mạnh Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnMorell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn. NOM không phải chỉ theo dõi: nó gồm theo dõi lâm sàng và hemoglobin nối tiếp, nằm nghỉ, và chụp lại khi có chỉ định; và nó thất bại một cách có thể dự đoán khi bệnh nhân không ổn định, khi phân độ IV–V, hoặc khi một tổn thương mạch không được kiểm soát tiếp tục chảy Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnMorell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Thuật toán hiện đại vì vậy đọc: huyết động trước, phân độ thứ hai, tổn thương mạch thứ ba, thể tích thứ tư Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnMorell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
1.3 Báo cáo phải chứa gì
Mỗi báo cáo chấn thương lách phải trả lời năm câu hỏi: (1) phân độ AAST-OIS 2018 và từng yếu tố quyết định độ; (2) sự hiện diện, loại và mức khu trú của tổn thương mạch hoặc chảy máu hoạt động; (3) thể tích máu ổ bụng và vị trí sentinel clot; (4) các tổn thương kèm theo (xương sườn trái, thận trái, tụy, cơ hoành, ngực); và (5) ý nghĩa xử trí của hình ảnh (ứng viên bảo tồn, nút mạch hay mổ) Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnMoore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồnSoto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Một con số phân độ mà thiếu dữ liệu mạch máu là báo cáo không hoàn chỉnh: hai bệnh nhân cùng độ có nguy cơ khác nhau tùy có giả phình hay không Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnSoto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
🩻 2. Thang phân độ lách AAST-OIS 2018
2.1 Thang 1994 và vấn đề của nó
Thang 1994 phân độ tổn thương lách thuần túy theo hình thái: diện máu tụ dưới bao, đường kính máu tụ trong nhu mô, độ sâu vết rách bao và nhu mô, và sự hiện diện của lách vỡ vụn Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Thang hoạt động tốt nhưng có một điểm mù: một vết rách nhỏ kèm thoát mạch động mạch hoạt động được phân độ bằng một vết rách nhỏ không thoát mạch, dù nguy cơ chảy máu hoàn toàn khác nhau Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnSoto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Bản sửa đổi 2018 xử lý đúng điểm này: tổn thương mạch máu (giả phình, rò động–tĩnh mạch) và chảy máu hoạt động (thoát mạch thuốc cản quang) được đưa vào làm tiêu chuẩn phân độ tường minh Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
2.2 Tiêu chuẩn phân độ lách 2018
Độ I: Máu tụ dưới bao < 10% diện tích; hoặc rách bao < 1 cm sâu vào nhu mô; hoặc vết rách < 1 cm, không tổn thương mạch hoặc chảy máu hoạt động.
Độ II: Máu tụ dưới bao 10–50% diện tích; hoặc máu tụ trong nhu mô < 5 cm; hoặc rách bao 1–3 cm; hoặc vết rách 1–3 cm, không tổn thương mạch hoặc chảy máu hoạt động.
Độ III: Máu tụ dưới bao > 50% diện tích hoặc đang lớn; hoặc máu tụ dưới bao/nhu mô đã vỡ; hoặc máu tụ trong nhu mô ≥ 5 cm; hoặc vết rách > 3 cm; hoặc bất kỳ tổn thương nào kèm tổn thương mạch lách hoặc chảy máu hoạt động khu trú trong bao lách.
Độ IV:Bất kỳ tổn thương nào kèm tổn thương mạch lách hoặc chảy máu hoạt động lan ra ngoài bao lách vào khoang phúc mạc; hoặc tổn thương mạch ở rốn lách làm mất tưới máu hơn 25% lách.
Độ V: Lách vỡ vụn; hoặc tổn thương mạch rốn lách làm lách mất tưới máu toàn bộ.
Hai đặc điểm của thang này rất quan trọng: thứ nhất, chỉ một dấu hiệu mạch máu cũng nâng độ bất kể hình thái nhu mô (vết rách 1 cm kèm giả phình là độ III, không phải độ I); thứ hai, ranh giới giữa độ III và IV là mức khu trú của chảy máu — trong bao so với lan ra khoang phúc mạc Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
2.3 Phân độ đơn lẻ chưa đủ
Thang 2018 gộp các yếu tố hình thái tương đối rộng để cùng một độ có thể chứa các tổn thương rất khác nhau; chỉ số nặng CT và bối cảnh lâm sàng bổ sung độ phân giải còn thiếu Morell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Trong nghiên cứu xác nhận dùng phân loại 2018 với chỉ số nặng dựa trên CT, phân độ cao hơn có liên quan xử trí phẫu thuật và khác biệt sống còn, xác nhận phân độ hình ảnh mang trọng lượng tiên lượng, nhưng chính nghiên cứu nhấn mạnh tổ hợp phân độ + tổn thương mạch + trạng thái lâm sàng – chứ không phải phân độ đơn lẻ – dẫn dắt quyết định Morell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
🔍 3. Hình ảnh tổn thương lách: các thì, dấu hiệu và phân loại mạch máu
3.1 Kỹ thuật chụp (áp dụng Bài 3)
Thì tĩnh mạch cửa là thì sàng lọc và cung cấp phân độ hình thái Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Thì động mạch được thêm khi nghi ngờ tổn thương mạch hoặc khi quyết định cần mô tả chính xác một đám thuốc: đây là thì thoát mạch động mạch hoạt động và giả phình nổi bật nhất, và loạt nghiên cứu Yao cho thấy một lần chụp động mạch chuyên dụng phát hiện thoát mạch mà chỉ chụp tĩnh mạch cửa bỏ sót Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Bất cứ khi nào thấy đám thuốc, giả phình hoặc đậm độ mạch bất thường, phải chụp thì muộn (90–120 giây trở lên) để phân loại theo động học của Bài 4: lớn dần = thoát mạch hoạt động (nguy cơ chảy không khu trú); túi tròn ổn định = giả phình (mục tiêu nút mạch); tĩnh mạch ngấm sớm = rò động–tĩnh mạch Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Lát cắt mỏng và dựng hình đứng dọc là bắt buộc để đo diện tích máu tụ dưới bao và độ sâu vết rách chính xác, và để tìm các tổn thương mạch quanh lách nhỏ Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
3.2 Dấu hiệu nhu mô theo độ
Máu tụ dưới bao: Dịch hình thấu kính (liềm) ngoại vi đè ép nhu mô, thường giảm tỷ trọng so với lách đã ngấm thuốc; đo diện tích liên quan theo phần trăm (độ I < 10%, độ II 10–50%, độ III > 50% hoặc đang lớn) Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnMoore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Vết rách: Giảm tỷ trọng dạng đường thẳng hoặc phân nhánh qua nhu mô; đo độ sâu tối đa theo cm (độ I < 1; độ II 1–3; độ III > 3; độ IV–V khi lan rộng đến rốn hoặc mất tưới máu) Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Máu tụ trong nhu mô: Vùng giảm tỷ trọng tròn; đường kính ≥ 5 cm nâng lên độ III Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Mất tưới máu từng đoạn: Một khối nhu mô hình nêm không ngấm thuốc chỉ điểm tổn thương động mạch phân thùy; mất tưới máu > 25% là độ IV; lách không ngấm thuốc hoàn toàn kèm tổn thương rốn là độ V Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Lách vỡ vụn: Nhiều vết rách làm lách chia thành nhiều mảnh không ngấm thuốc; mặc định là độ V Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 1: Mũi tên chỉ vết giảm tỷ trọng tuyến tính trong nhu mô lách do dập rách (CT · Coronal (C+ thì tĩnh mạch cửa)) - Ca lâm sàng: Dập rách lách và tràn máu ổ bụng sau nội soi đại tràng
3.3 Phân loại tổn thương mạch trong lách
Các tổn thương mạch lách gồm: (1) thoát mạch động mạch hoạt động — luồng hoặc đám thuốc đậm độ ngang động mạch, lớn dần trên thì muộn, khu trú (độ III, nút mạch được) hoặc không khu trú lan vào phúc mạc (độ IV, thường mổ); (2) giả phình — tròn, rõ bờ, không đổi trên thì muộn, là mục tiêu của nút mạch dự phòng kể cả khi nhỏ, vì có thể vỡ sau nhiều ngày; và (3) rò động–tĩnh mạch — tĩnh mạch lách hoặc nhánh ngấm thuốc sớm ở thì động mạch Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Thì muộn không phải tùy chọn khi có bất kỳ dấu hiệu nào trong số này; phân loại theo thời gian của Bài 4 chính là cơ chế ra quyết định nút mạch – hay theo dõi Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
🎯 4. Máu ổ bụng và sentinel clot ở hạ sườn trái
Hình 2: Mũi tên chỉ dịch tự do bao quanh lách (CT · Axial (C+ thì tĩnh mạch cửa)) - Ca lâm sàng: Dập rách lách và tràn máu ổ bụng sau nội soi đại tràng
4.1 Định lượng máu
Máu tự do trong phúc mạc từ lách đọng ở khoang quanh lách, dưới hoành trái, rãnh đại tràng trái và khung chậu (Bài 1) Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Lượng máu được mô tả bán định lượng (ít, vừa, nhiều; hoặc theo số khoang tham gia), và máu tồn tại ở các khoang sâu phụ thuộc trọng lực với khối lượng lớn liên quan tỷ lệ thất bại NOM cao hơn Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồnMorell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Dấu sentinel clot — đám dịch tự do có tỷ trọng cao nhất, thường là cục máu lâu nhất cạnh tổn thương — định vị nguồn chảy về lách khi vết rách nhu mô kín đáo (Bài 1) Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 3: Mũi tên chỉ máu tự do ở rãnh đại tràng trái (CT · Axial (C+ thì tĩnh mạch cửa)) - Ca lâm sàng: Dập rách lách và tràn máu ổ bụng sau nội soi đại tràng
4.2 Chỉ số nặng CT
Trong nghiên cứu xác nhận phân loại 2018, một chỉ số nặng dựa trên CT kết hợp các đặc điểm phân độ hình thái với dấu hiệu chảy máu hoạt động vượt trội phân độ đơn thuần trong tiên đoán xử trí phẫu thuật và có liên quan sống còn; ý nghĩa thực tiễn là báo cáo nên gộp phân độ hình thái, dấu hiệu mạch và thể tích máu ổ bụng thành một phát biểu nặng nề thống nhất thay vì đưa ra một con số cô lập Morell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
🔄 5. Chọn lựa xử trí: bảo tồn, nút mạch và mổ
5.1 Điều trị bảo tồn (NOM)
Ứng viên: bệnh nhân ổn định huyết động, thường độ I–III không có chảy máu không khu trú, với năng lực theo dõi của cơ sở Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnMorell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Tỷ lệ thành công vượt 90% ở bệnh nhân chọn lọc; nguyên nhân thất bại chính là xuất huyết trễ từ giả phình không được nhận diện và chảy máu hoạt động không khu trú bị đọc thiếu Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnSoto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Bệnh nhân độ I–II không có dấu hiệu mạch thường không cần lặp CT; bệnh nhân độ cao hơn hoặc có tổn thương mạch được theo dõi theo protocol cơ sở Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnMorell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
5.2 Chụp mạch và nút mạch lách dự phòng
Các dấu hiệu biện minh nút mạch dù chưa có chảy máu lâm sàng rõ: giả phình, rò động–tĩnh mạch, thoát mạch hoạt động khu trú, và trong nhiều protocol, máu ổ bụng vừa–nhiều kèm tổn thương độ III–IV Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Nút mạch nhắm động mạch lách phân thùy hoặc thân chính, kiểm soát cả chảy máu trực tiếp lẫn nguy cơ vỡ muộn của giả phình trong khi bảo tồn tưới máu lách qua tuần hoàn bàng hệ Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Bài học động học áp dụng trực tiếp: đám thuốc lớn dần được xử trí như chảy máu hoạt động, túi tròn ổn định được xử trí như mục tiêu nút dự phòng Soto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
5.3 Chỉ định mổ
Không ổn định huyết động kéo dài, tổn thương độ V, chảy máu hoạt động không khu trú vào phúc mạc kèm không ổn định, và thất bại NOM (xấu đi lâm sàng, hemoglobin tụt dần với đám thuốc lớn dần) được đưa lên phòng mổ để cắt lách hoặc khâu bảo tồn lách Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnMorell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Tổn thương kèm theo (thận trái, tụy, cơ hoành, ngực) có thể độc lập đẩy quyết định về phía mổ ngay cả khi riêng tổn thương lách đáng lẽ được xử trí bảo tồn Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
📋 6. Mẫu báo cáo có cấu trúc
BÁO CÁO CT LÁCH – CHẤN THƯƠNG
Phân độ (AAST-OIS 2018): [I–V] dựa trên: máu tụ dưới bao [<10% / 10–50% / >50% hoặc đang lớn / vỡ]; độ sâu vết rách [<1 / 1–3 / >3 cm]; máu tụ trong nhu mô [<5 / ≥5 cm]; mất tưới máu [không / >25% / toàn bộ]; lách vỡ vụn [có/không].
Tổn thương mạch: [không | thoát mạch hoạt động – khu trú trong bao / lan ra phúc mạc | giả phình | rò động–tĩnh mạch]; thì muộn: [ổn định / lớn dần / không chụp].
Máu trong ổ bụng: [ít / vừa / nhiều]; các khoang: [quanh lách, dưới hoành trái, rãnh đại tràng, chậu]; sentinel clot: [vị trí].
- vết rách lách do can thiệp với dịch quanh lách, sentinel clot và tràn máu ổ bụng: các bước phân độ (độ sâu vết rách, dấu hiệu mạch, thể tích) áp dụng y hệt như chấn thương kín.
- vỡ tự phát phình động mạch lách: tổn thương mạch dòng cao và chảy máu của nó minh họa vì sao giường mạch lách phải được khảo sát vượt ra ngoài nhu mô.
- lách lạc chỗ sau cắt lách: nhiều mảnh lách nhỏ phải được nhận diện để không bị đọc nhầm thành khối u trong theo dõi bệnh nhân chấn thương đã cắt lách.
- bệnh u hạt gan–lách: chẩn đoán phân biệt của tổn thương lách đa ổ, không nhầm với dấu hiệu sau chấn thương.
📌 8. Điểm mấu chốt kỹ thuật
Phân độ mọi tổn thương lách theo AAST-OIS 2018 và nêu từng yếu tố quyết định: diện máu tụ dưới bao, độ sâu vết rách, máu tụ trong nhu mô, mất tưới máu và lách vỡ vụn Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Tổn thương mạch lách (giả phình, rò AV, chảy máu hoạt động) làm thay đổi phân độ: khu trú trong bao = độ III, lan ngoài bao = độ IV; luôn chụp thì muộn để phân loại theo động học của Bài 4 Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnSoto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Thì tĩnh mạch cửa phân độ hình thái; thì động mạch tìm tổn thương mạch mà tĩnh mạch cửa bỏ sót; lát cắt mỏng và dựng hình đứng dọc là bắt buộc Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồnSoto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Thể tích máu ổ bụng + sentinel clot + phân độ + dấu hiệu mạch hợp thành phát biểu nặng nề CT tiên đoán xử trí phẫu thuật và sống còn Moore EE, et al. Organ injury scaling: spleen and liver (1994 revision)Journal of Trauma (PMID: 7897707)Nhấn để xem trong bảng nguồnMorell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Bệnh nhân ổn định độ I–III không có tổn thương mạch không khu trú là ứng viên NOM; giả phình và blush khu trú biện minh nút mạch; không ổn định, độ V và thoát mạch không khu trú đi mổ Dixe de Oliveira Santo I, et al. Grading Abdominal Trauma: Changes in and Implications of the Revised 2018 AAST…RadioGraphics (PMID: 37590162)Nhấn để xem trong bảng nguồnSoto JA, Anderson SW. Multidetector CT of blunt abdominal traumaRadiology (PMID: 23175542)Nhấn để xem trong bảng nguồnMorell-Hofert D, et al. Validation of the revised 2018 AAST-OIS classification and CT severity index for predic…European Radiology (PMID: 32696255)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Next Lesson
Bài 6 áp dụng cùng kỷ luật cho gan: thang phân độ AAST-OIS 2018 cho gan, giải phẫu thì tĩnh mạch cửa quyết định vết rách bạn nhìn thấy, biến chứng đường mật và tiêu chuẩn nút mạch trong chấn thương gan.
Bài giảng được biên soạn và nâng cấp bởi Agent OpenCode (opencode-abdominal-01).
Nguồn hình ảnh
4 hình
Hình 1
vết giảm tỷ trọng tuyến tính trong nhu mô lách do dập rách (CT · Coronal (C+ portal venous phase)) - Ca lâm sàng: Splenic laceration and hemoperitoneum post colonoscopy