Mon, Jun 29
AI Trực tuyến
Series (4)
Aortic valve plane (Gradient Echo)
Aortic valve plane (Gradient Echo)
3-chamber (Gradient Echo)
MRI•Aortic valve plane (Gradient Echo)•1 Img
Ca bệnhVan động mạch chủ 4 lá
Van động mạch chủ 4 lá
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi50
Giới tínhM
Bệnh sử lâm sàng
Khó thở.
Chẩn đoán & Phát hiện
THẢO LUẬN: Van động mạch chủ 4 lá thường liên quan đến cả hẹp động mạch chủ và hở động mạch chủ, như trong trường hợp này.
Chẩn đoán
Van động mạch chủ 4 lá (Quadricuspid aortic valve)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Van động mạch chủ hai lá
- 2.Van động mạch chủ ba lá với bất sản
- 3.Bệnh tim thấp
Điểm giảng dạy
- "Van động mạch chủ 4 lá là một dị tật bẩm sinh hiếm gặp với tỷ lệ mắc khoảng 0,008% đến 0,033%."
- "Nó thường liên quan đến hở động mạch chủ, tình trạng này xảy ra thường xuyên hơn hẹp động mạch chủ."
- "Chẩn đoán thường được xác nhận qua siêu âm tim hoặc chụp mạch động mạch chủ bằng cắt lớp vi tính (CTA)."
Thảo luận
Van động mạch chủ 4 lá (QAV) là một dị tật tim bẩm sinh hiếm gặp do sự phân vách bất thường của nón động mạch trong quá trình phát triển phôi thai. Mặc dù thường không có triệu chứng trong giai đoạn đầu đời, bất bất thường về cấu trúc dẫn đến rối loạn chức năng van tiến triển. Biến chứng phổ biến nhất là hở động mạch chủ do sự thất bại trong khớp trung tâm của các lá van, mặc dù hẹp động mạch chủ cũng có thể phát triển sau này. Siêu âm tim là công cụ chẩn đoán chính, cho phép trực quan hóa bốn lá van và đánh giá mức độ hẹp hoặc hở. Các phương pháp chụp cắt lớp như CT hoặc MRI có thể cung cấp định nghĩa giải phẫu tuyệt vời, đặc biệt hữu ích cho việc lập kế hoạch phẫu thuật.
Bài viết liên quan
Bài 9: Hội chứng thiểu sản tim trái (HLHS) và Hẹp van động mạch chủ (Bài 9: Hội chứng thiểu sản tim trái (HLHS) và Hẹp van động mạch chủ)Bài 6: Tứ chứng Fallot (TOF) và các biến thể phức tạp (Bài 6: Tứ chứng Fallot (TOF) và các biến thể phức tạp)Lesson 8: Aortic Regurgitation (Bài 8: Hở van Động mạch chủ)Lesson 5: Mitral Stenosis (Bài 5: Hẹp van Hai lá)Bài 4: Đánh giá chi tiết van hai lá và phức hợp vòng van bằng TEE (Bài 4: Đánh giá chi tiết van hai lá và phức hợp vòng van bằng TEE)Bài 5: Hẹp eo động mạch chủ và Gián đoạn cung động mạch chủ (Bài 5: Hẹp eo động mạch chủ và Gián đoạn cung động mạch chủ)Lesson 9: Tricuspid and Pulmonary Valve Diseases, Pulmonary Hypertension (Bài 9: Bệnh lý van Ba lá, van Phổi và Tăng áp lực động mạch phổi)Bài 7: Đánh giá van tim nhân tạo và các biến chứng liên quan (Bài 7: Đánh giá van tim nhân tạo và các biến chứng liên quan)Lesson 7: Aortic Stenosis (Bài 7: Hẹp van Động mạch chủ)Bài 4: Khuyết tật vách liên thất và vách liên nhĩ: Từ thông liên thất đến kênh nhĩ thất (Bài 4: Khuyết tật vách liên thất và vách liên nhĩ: Từ thông liên thất đến kênh nhĩ thất)Bài 8: Thân chung động mạch (Truncus Arteriosus) và các bất thường cung động mạch chủ (Bài 8: Thân chung động mạch (Truncus Arteriosus) và các bất thường cung động mạch chủ)Bài 15: Thuật toán chẩn đoán phân biệt các bệnh lý tim bẩm sinh có biểu hiện tương tự (Bài 15: Thuật toán chẩn đoán phân biệt các bệnh lý tim bẩm sinh có biểu hiện tương tự)Bài 6: Đánh giá van ba lá và van động mạch phổi (Bài 6: Đánh giá van ba lá và van động mạch phổi)Lesson 15: Grading System for Valvular Heart Disease Severity (Bài 15: Hệ thống phân độ mức độ nặng của bệnh lý van tim)Bài 10: Bất thường Ebstein, Hẹp/Tịt van ba lá và Thiểu sản tim phải (HRHS) (Bài 10: Bất thường Ebstein, Hẹp/Tịt van ba lá và Thiểu sản tim phải (HRHS))Lesson 6: Mitral Regurgitation (Bài 6: Hở van Hai lá)Bài 5: Đánh giá van động mạch chủ và đường ra thất trái (Bài 5: Đánh giá van động mạch chủ và đường ra thất trái)Transcatheter aortic valve implantation (TAVI) (Thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVI/TAVR))