Sat, Aug 29
AI Online
Series (1)
Imported Series

Illustration•Imported Series•1 Img
Ca bệnhTam giác thần kinh phế vị - phụ
Tam giác thần kinh phế vị - phụ
Bệnh sử lâm sàng
Không có thông tin
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
-
Định nghĩa & Ranh giới Giải phẫu:
- Tam giác thần kinh phế vị - phụ (vagoaccessory triangle - VAT) là một khoảng giải phẫu vi phẫu nằm ở hố sau (posterior fossa), đóng vai trò là lối tiếp cận vùng thân não dưới (lower brainstem) và lỗ lớn (foramen magnum).
- Bờ trên: Thần kinh phế vị (vagus nerve).
- Bờ bên: Thần kinh phụ (accessory nerve).
- Bờ trong: Hành não (medulla oblongata).
-
Phân chia các Tam giác nhỏ:
- Bắt chéo hướng chéo bởi các rễ thần kinh hạ thiệt (hypoglossal nerve rootlets) đi từ rãnh trước trám hành (preolivary sulcus) về phía ống thần kinh hạ thiệt (hypoglossal canal).
- Chia VAT thành ba tam giác nhỏ hơn: tam giác trên hạ thiệt (supra-hypoglossal sub-triangle), tam giác dưới hạ thiệt (infra-hypoglossal sub-triangle), và tam giác hạ thiệt - hạ thiệt (hypoglossal-hypoglossal sub-triangle).
-
Thành phần & Các Bể / Bể chứa:
- Các bể não (cisterns): Chứa bể trước hành não (premedullary cistern), bể tiểu hành bên (lateral cerebellomedullary cistern) và bể lớn (cisterna magna), phân tách bởi màng cầu hành trong và bên (medial and lateral pontomedullary membranes) và dây chằng răng cưa (denticulate ligament).
- Dây thần kinh: Có rễ của thần kinh hạ thiệt (hypoglossal nerve), thần kinh phụ sọ (cranial accessory nerve) và thần kinh cổ C1 (first cervical nerve) đi qua.
- Mạch máu: Được bắt chéo bởi động mạch tiểu quần sau dưới (posterior inferior cerebellar artery - PICA), động mạch đốt sống (vertebral artery), cùng động mạch tủy sống trước và sau (anterior and posterior spinal arteries).
-
Sàn & Mái Giải phẫu:
- Sàn (Floor): Tạo bởi mặt trong của dốc nền dưới (inferior clivus), lỗ lớn phía trước (anterior foramen magnum), lồi cầu chẩm (occipital condyle) và củ tĩnh mạch cảnh (jugular tubercle).
- Mái (Roof): Tạo bởi màng cứng (dura) che phủ phần dưới hố sau, hạnh nhân tiểu / hạnh nhân tiểu não (cerebellar tonsil) và thùy hai bụng (biventral lobule) của tiểu.
-
Ý nghĩa Phẫu thuật:
- Là mốc giải phẫu nền tảng xác định đường tiếp cận phẫu thuật bộc lộ phình động mạch PICA (PICA aneurysms) và các tổn thương bể tiểu hành (cerebellomedullary cistern lesions) qua lối tiếp cận cực bên dưới tĩnh mạch cảnh qua lồi cầu - qua củ (extreme lateral infrajugular transcondylartranstubercular exposure - ELITE).
- Hỗ trợ phẫu thuật vi phẫu an toàn nhờ xác định rõ ranh giới lối vào và độ sâu phẫu tích (dissection) giữa các dây thần kinh.
Chẩn đoán
Tam giác thần kinh phế vị - phụ (hình minh họa)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Tổn thương lỗ tĩnh mạch cảnh", "U màng não lỗ lớn", "U bao thần kinh hạ thiệt
Điểm giảng dạy
- “Tam giác thần kinh phế vị - phụ (VAT) được giới hạn phía trên bởi thần kinh phế vị, phía bên bởi thần kinh phụ và phía trong bởi hành nội / hành / hành não.", "Các rễ của thần kinh hạ thiệt chia VAT thành ba tam giác nhỏ: tam giác trên hạ thiệt, dưới hạ thiệt và hạ thiệt - hạ thiệt.", "Nắm vững giải phẫu mạch máu thần kinh khu vực VAT đóng vai trò cốt lõi trong tiếp cận phẫu thuật phình động mạch PICA và tổn thương vùng thân dưới.”
Thảo luận
Tam giác thần kinh phế vị - phụ (VAT) là một khoảng không gian giải phẫu vi phẫu quan trọng ở hố sau sọ. Được giới hạn bởi dây X ở phía trên, dây XI ở phía bên và hành não ở phía trong, khu vực này được các rễ dây XII chia nhỏ thành ba tam giác. VAT chứa các cấu trúc mạch máu quan trọng (bao gồm động mạch PICA và động mạch đốt sống) cùng các bể chứa màng nhện, tạo hành lang phẫu thuật cho các bệnh lý vùng thân não dưới và lỗ lớn.
Nhãn
Thảo luận (0)
Đang tải thảo luận...