Series (19)
LMLO BTO

U diệp thể (Phyllodes tumor)
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Bệnh nhân có tiền sử 3 tuần tăng kích thước vú phải kèm theo đỏ da (erythema), ấm và đau. Không có các triệu chứng toàn thân (constitutional symptoms) hoặc tiết dịch núm vú (nipple discharge).
Chẩn đoán & Phát hiện
Vú phải: khối u lớn (large tumor mass)
- Mô vú phải phần lớn bị thay thế bởi một tổn thương dạng khối nhiều thùy (multilobulated mass lesion).
- Không thấy hình ảnh (no evidence of) bệnh lý hạch (lymphadenopathy) nách.
CT ngực + bụng + chậu có tiêm thuốc cản quang (CT chest+abdomen+pelvis+C)
- Khối choán chỗ (mass) lớn, dạng thùy (lobulated), tăng tỷ trọng (hyperdense), không đồng nhất (heterogeneous) thay thế phần lớn mô vú phải, có mạch máu bên trong - kích thước 14 x 17 x 15 cm (AP x TR x CC). Có vôi hóa (calcification) khu trú bên trong khối. Mất lớp mỡ giữa khối u và cơ thành ngực trước. Dày không đối xứng các cơ liên sườn phải dọc theo mặt bên của lồng ngực.
- Tổn thương vú khu trú nhỏ hơn ở hạ phân thùy trên phải của vú phải - kích thước 15 x 7,5 mm (AP x TR).
- Một hạch bạch huyết (lymph node) nách phải đơn độc, to không đối xứng.
- Vú trái có vôi hóa (calcification) khu trú ở hạ phân thùy dưới ngoài.
- Phổi: Nhiều nốt (nodule) phổi hai bên. Nhiều nốt vôi hóa. Phế quản thùy dưới hơi nổi rõ nhưng không dày thành phế quản. Nút nhầy phế quản thùy giữa phải kèm theo xẹp phổi liên quan.
- Gan: nhiều tổn thương giảm tỷ trọng (hypodense) khu trú.
- Thận (kidney) phải: xoay bất thường với rốn thận (hilum) hướng lên trên và vào trong.
- Tử cung (uterus): Hơi to so với tuổi của bệnh nhân.
- Ruột (bowel): Túi thừa nhẹ (mild diverticulosis) không kèm viêm túi thừa. Thoát vị (hernia) rốn chứa mỡ.
- Thay đổi thoái hóa cột sống thắt lưng cùng.
Sinh thiết lõi vú dưới hướng dẫn siêu âm bên phải (US breast core biopsy right)
- Kim đồng trục 16-gauge được đưa vào vùng dạng đặc (solid) của khối u vú phải - vị trí 10 giờ, cách núm vú 6cm. Đã lấy 2 mẫu sinh thiết lõi.
PET FDG toàn thân (PT FDG whole body)
- Khối choán chỗ (mass) vú phải lớn, hấp thu FDG nhẹ, không đồng nhất (heterogeneous). Khối có nhiều thành phần dạng nang (cystic) không hấp thu phóng xạ, gợi ý (suggestive of) thoái hóa nang (cystic degeneration)/ hoại tử (necrotic) trung tâm và chứa các vùng vôi hóa (calcification) thô. Khối lan ra bề mặt da ở nhiều vị trí, rõ rệt nhất ở hạ phân thùy dưới ngoài. Không thấy hình ảnh (no evidence of) xâm lấn (infiltrating) ác tính hoặc bào mòn (erosion) thành ngực bên dưới.
- Các vùng dạng nang bên trong. Không thấy các hạch bạch huyết (lymph node) vùng hoặc di căn (metastasis) xa đáng lo ngại.
X-quang tuyến vú hai bên có tiêm thuốc (MG breast bilateral+C)
- Đo mật độ vú thể tích 3D là 8,9%, phù hợp với (consistent with) cấu trúc sợi tuyến dày không đồng nhất và BIRADS C.
- Vú phải: vú to đáng kể không đối xứng với bệnh lý đậm đặc. Vôi hóa (calcification) thô bên trong hạ phân thùy dưới ngoài.
- Vú trái: Vôi hóa (calcification) dạng bắp rang (popcorn appearance) thô bên trong hạ phân thùy trên ngoài có thể đại diện cho một u tuyến sợi đã thoái hóa. Một vài vôi hóa dạng chấm rải rác bên trong hạ phân thùy trên ngoài và dưới trong có thể đại diện cho thay đổi sợi bọc. Không thấy cụm vi vôi hóa (microcalcification) hoặc biến dạng cấu trúc (architectural distortion).
THẢO LUẬN (DISCUSSION): Một phụ nữ trung niên đến khoa cấp cứu với tiền sử 3 tuần tổn thương vú phải ngày càng tăng và đau. Cô ấy đã trì hoãn việc đi khám do lo sợ mình bị ung thư vú. Cô ấy nhìn chung khỏe mạnh, không có tiền sử bệnh lý và không có tiền sử gia đình bị ung thư vú/buồng trứng/tử cung. Tiền sử phụ khoa không có gì đặc biệt - hiện đã mãn kinh, không sử dụng liệu pháp thay thế hormone (HRT).
Sau khi siêu âm và CT, bệnh nhân đã được sinh thiết lõi vú, kết quả xác nhận chẩn đoán u diệp thể (phyllodes). Sau đó, cô ấy được chụp PET và X-quang tuyến vú.
Bệnh nhân đã được phẫu thuật đoạn nhũ phải với các phát hiện phẫu thuật như sau: Khối u lớn ở vú phải gây ảnh hưởng dần đến da. Khối u nằm rất gần da ở vùng dưới ngoài và trên ngoài với một vùng vôi hóa, dẫn đến những vùng nhỏ nơi các vạt da bị mỏng. Khối u có dạng nang (cystic), đặc biệt là ở phần đáy, gần thành ngực và dường như có một cuống ở vùng trung tâm. Khối u nằm trên các cơ ngực và dễ dàng bóc tách. Trọng lượng 4,28kg.
Bệnh nhân ổn định trong giai đoạn hậu phẫu và được xuất viện vào ngày thứ nhất sau mổ. Cô ấy cần được theo dõi liên tục. Các khối u lớn và những khối u có độ giàu tế bào mô đệm cao có nhiều khả năng tái phát tại chỗ.
Chẩn đoán
U diệp thể (Phyllodes tumor)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.U tuyến sợi khổng lồ
- 2.Ung thư biểu mô vú dị sản
- 3.Sarcoma vú nguyên phát
Điểm giảng dạy
- "U diệp thể là tổn thương sợi - biểu mô hiếm gặp, có thể phát triển nhanh chóng đến kích thước lớn."
- "Chúng được phân biệt với u tuyến sợi bởi sự tăng sinh tế bào mô đệm và cấu trúc tăng trưởng dạng lá."
- "Xử trí thường bao gồm phẫu thuật cắt rộng với diện cắt sạch hoặc đoạn nhũ đối với các khối u rất lớn để ngăn ngừa tái phát tại chỗ."