Sat, Aug 29
AI Online
Series (8)
Short axis (MonoE 80 keV)

CT•Short axis (MonoE 80 keV)•1 / 148
Ca bệnhStent động mạch vành
Stent động mạch vành
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi75
Giới tínhM
Bệnh sử lâm sàng
- Triệu chứng lâm sàng: Suy tim trái với các triệu chứng xuất hiện khi gắng sức (left-sided heart failure with exertional symptoms).
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
- Giao thức chụp & Kỹ thuật thu hình:
- Tiền mê / Thuốc chuẩn bị: Thuốc chẹn beta và nitrate (beta blocker and nitrates).
- Phương pháp thu hình: Chụp ngắt quãng theo nhịp tim (step and shoot / prospective acquisition).
- Giao thức tiêm thuốc đối quang: Tiêm ba thì (triphasic injection).
- Tái tạo hình ảnh: Tái tạo hình ảnh chuẩn (C400 W1000), monoE 80 keV (C400 W1000) kết hợp tái tạo đa mặt phẳng (multi-planar reconstructions), và monoE 80 keV độ phân giải cao (sharp - C800 W2000).
- Giải phẫu động mạch vành & Thang điểm nguy cơ:
- Ưu thế động mạch vành: Đồng ưu thế (codominant coronary arterial dominance).
- Điểm vôi hóa Agatston: 192.
- Điểm mức độ lan rộng phân đoạn (SIS): 4 phân đoạn (4 segments).
- Động mạch vành phải (RCA):
- Hình thái: Hình thái gậy chăn cừu / hình thái gậy chăn cừu của động mạch vành phải.
- Nhánh & Tổn thương: Nhánh sau bên (posterolateral branch) phát triển mạnh. Mảng xơ vữa vôi hóa lệch tâm nhẹ (mild eccentric calcified plaques), không gây hẹp đáng kể (no significant stenosis).
- Động mạch liên thất trước (LAD):
- Đoạn gần: Stent động mạch vành (coronary stent) ở đoạn gần - đường kính lòng stent ước tính 2,5–3 mm. Ngấm thuốc cản quang đều phía trước và sau stent, không có hẹp trong stent (no in-stent stenosis).
- Đoạn xa: Cầu cơ tim (myocardial bridge / myocardial bridge) nông ở đoạn xa động mạch liên thất trước; đường đi nông dài, không gây hẹp lòng mạch.
- Động mạch mũ (LCx):
- Mảng xơ vữa vôi hóa lệch tâm (eccentric calcified plaque) nhỏ ở đoạn gần, không gây hẹp đáng kể.
- Bệnh lý ngoài tim:
- Thoát vị cơ hoành / thoát vị khe (hiatus hernia).
- Đánh giá tổng thể:
- Bệnh động mạch vành ba thân mức độ trung bình với stent động mạch vành còn thông thoáng (CAD-RADS 1/P2/S).
Chẩn đoán
Stent động mạch vành (Coronary stent)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Tái hẹp trong stent", "Bệnh động mạch vành không có stent", "Cầu cơ tim gây thiếu máu cục bộ
Điểm giảng dạy
- “Cắt lớp vi tính động mạch vành (CCTA) cho phép đánh giá không xâm lấn độ thông của stent động mạch vành, kích thước lòng stent và tình trạng tái hẹp trong stent.", "Cầu cơ tim là một bất thường bẩm sinh khi một đoạn động mạch vành đi trong cơ tim; thường lành tính nhưng có thể gây thiếu máu cục bộ khi gắng sức.", "Hệ thống phân loại CAD-RADS giúp đánh giá chuẩn hóa mức độ hẹp động mạch vành và hướng dẫn xử trí lâm sàng.”
Thảo luận
Đặt stent động mạch vành là phương pháp can thiệp động mạch vành qua da (PCI) thường quy nhằm tái lập dòng máu mạch vành. Cắt lớp vi tính động mạch vành cung cấp hình ảnh không xâm lấn chính xác để đánh giá độ thông, vị trí stent và các biến chứng tiềm ẩn như tái hẹp hoặc huyết khối trong stent. Thêm vào đó, việc nhận biết các biến thể giải phẫu như hình thái gậy chăn cừu và cầu cơ tim là quan trọng trong đánh giá toàn diện hệ tim mạch.
Bài viết liên quan
Bài 21: Bản Đồ Báo Cáo CT Tiền TAVI Chuẩn Hóa và Ma Trận Hội Đồng Tim Mạch Heart TeamBài 9: U xơ–vỏ buồng trứng và các khối T2 tốiBài 17: Kỹ thuật Bảo vệ Động mạch Vành trong TAVI: Xẻ Lá Van (BASILICA) và Đặt Stent Ống Khói (Chimney)Bài 7: Đánh giá Chiều cao Lỗ Động mạch Vành và Nguy cơ Tắc nghẽn Vành trong TAVIBài 10: Xoắn phần phụ
Nhãn
Thảo luận (0)
Đang tải thảo luận...