Series (11)
Axial bone window

,
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
,
Chẩn đoán & Phát hiện
,
Chẩn đoán
. Also there is a DISCUSSION section; original includes "DISCUSSION:" but not in header list. Should we keep it? The instruction says maintain all section headers exactly. The original has [TITLE], [PRESENTATION], [FINDINGS], [DIAGNOSIS]. There's also a "DISCUSSION:" line within the content but not a header. Should we keep it as part of findings? Probably keep as a separate paragraph but not a header. Keep the word "DISCUSSION:" as is? Might translate? The instruction: "Maintain all section headers exactly". So only those four need to be preserved. The "DISCUSSION:" is not a header but a label; we could keep it as is, maybe translate? Probably keep as "DISCUSSION:" unchanged, but translate the paragraph after it. However the instruction says translate every word. So "DISCUSSION:" maybe should be translated to Vietnamese "THẢO LUẬN:"? But that would be altering header. Since it's not a header, it's just a label. Might keep as "DISCUSSION:" and translate the following text. Safer to keep "DISCUSSION:" unchanged because it's not a header. But the instruction "Translate every word" suggests we should translate "DISCUSSION:" as well. However they said "Maintain all section headers exactly". "DISCUSSION:" is not a section header, but a label. Could be considered a header. To be safe, keep it as "DISCUSSION:" unchanged, but translate the following paragraph. Might be okay.
Now need to use glossary terms exactly. Must translate terms like "external auditory canal" -> "đường tai ngoài"? Not in glossary. Use standard Vietnamese radiology term. Not in glossary, so we can translate normally. Must ensure we use glossary for terms that appear. Eg "internal carotid artery" -> "động mạch cảnh trong". "clivus" -> "đỉnh xương chậu"? Not in glossary; we can translate as "đỉnh xương chậu"? Actually clivus is "đỉnh xương chậu"? In Vietnamese radiology, "đỉnh xương chậu" maybe "đỉnh xương chậu"? Not sure. Could keep as "clivus". But instruction: "Use the exact anatomical terms from the glossary". If term not in glossary, we can translate normally. So we can keep "clivus" as is? Might be okay.
Need to ensure we use "động mạch cảnh trong" for internal carotid artery, "động mạch não trước" for anterior cerebral artery etc. Not needed.
Also need to format key clinical findings and diagnosis with Vietnamese then English in parentheses. For key findings like "skull base osteomyelitis" we need to provide Vietnamese translation then English term in parentheses. The diagnosis section should have "viêm xương đáy sọ (skull base osteomyelitis)". Use bold for key findings.
Also need bullet points and bold for key findings.
Let's translate.
Title: "Skull base osteomyelitis" -> "Viêm xương đáy sọ". Provide plain text only.
Presentation: translate.
Findings: long paragraph; need to translate, keep bullet points? Could use bullet points for each major finding. Use bold for key findings.
We must ensure we use glossary terms: "osteomyelitis" not in glossary; keep as "viêm xương". "malignant otitis externa" maybe "viêm tai ngoài ác tính". Not in glossary.
Make sure to use "động mạch cảnh trong" for internal carotid artery.
Also "sigmoid sinus" -> not in glossary; translate as "tĩnh mạch xoắn". "internal jugular vein" -> "tĩnh mạch jugular trong". Not in glossary.
"temporal bone" -> "xương thái dương". "mastoid air cells" -> "ô không khí xương mạt". "clivus" -> "đỉnh xương chậu". "foramen lacerum" -> "lỗ lacerum". "styloid process" -> "đầu xương mũi". "occipital condyle" -> "đầu xương chẩm". "jugular tubercle" -> "đồi xương jugular". "tegmen tympani" -> "mái màng tai". "stapes" -> "cánh bồ". "auricular (ear pinna) calcific foci" -> "đốm canxi ở tai ngoài". Use appropriate translation.
Need to ensure we use "đường tai ngoài" for external auditory canal? Could be "đường tai ngoài". We'll use that.
Now produce final answer with markdown.
Let's craft.
[TITLE]
Viêm xương đáy sọ (skull base osteomyelitis)
[PRESENTATION]
- Tiền sử: tai nạn giao thông đường bộ, đã thực hiện can thiệp phẫu thuật.
- Triệu chứng hiện tại: đau và chảy dịch từ tai phải.
- Bệnh nền: bệnh tiểu đường mellitus.
[FINDINGS]
Thay đổi xương
-
Rối loạn bề mặt vỏ xương rộng, thay đổi ăn mòn, xơ cứng và loãng xương lan rộng ở:
- Đường tai ngoài phải, các ô không khí xương mạt, xương thái dương phải, đầu hàm (mandibular condyle), phần phải của đỉnh xương chậu (clivus), rìa xương của lỗ lacerum, và đầu xương mũi phải (styloid process).
- Kèm phản ứng periosteal không đều và hấp thụ xương quanh.
-
Phá hủy đầu xương chẩm phải (right occipital condyle) và đồi xương jugular (right jugular tubercle).
-
Mất một phần đường tai ngoài phải và mất hoàn toàn khoang tai giữa phải, khoang mạt, cửa vào khoang mạt (aditus ad antrum) và các ô không khí xương mạt do các tấm mô mềm không xác định.
-
Loãng xương ở mái màng tai (tegmen tympani) và ăn mòn nhẹ ở cánh bồ (stapes).
-
Đốm canxi ở tai ngoài (auricular calcific foci) hai bên.
Quá trình viêm không xác định ở đáy sọ
- Tấm mô mềm tăng cường không xác định lan rộng dọc đường hầu trên (nasopharynx), không gian tiền đốt sống và vùng quanh hầu (parapharyngeal spaces) (nhiều hơn bên phải), không gian động mạch cảnh phải, không gian cổ sau, xương petrous phải, vùng mạt và khớp thái dương hàm phải (right temporomandibular joint).
Mở rộng vào trong sọ
-
Tấm mô mềm tăng cường không xác định/độ dày màng não (meningeal thickening) dọc phần phải của đỉnh xương chậu, vùng petroclival và vùng thái dương phải.
-
Mở rộng vào vùng parasellar phải, bao quanh các đoạn động mạch cảnh trong petrous, lacerum, cavernous và supraclinoid bên phải, với suy giảm đáng kể của các đoạn petrous và lacerum.
-
Không hiện ra tĩnh mạch xoắn phải (right sigmoid sinus) và tĩnh mạch jugular trong, kèm tăng cường không đồng nhất của thành tĩnh mạch.
-
Mất một phần đường tai ngoài phải và mất hoàn toàn khoang tai giữa phải, khoang mạt, cửa vào khoang mạt và các ô không khí xương mạt do các tấm mô mềm không xác định (lặp lại).
-
Nhược mô não ở thùy thái dương trái (left temporal lobe encephalomalacia).
Thảo luận
Trường hợp này cho thấy các đặc điểm hình ảnh điển hình của viêm xương đáy sọ (skull base osteomyelitis), khả năng là biến chứng của viêm tai ngoài ác tính (malignant otitis externa). Tuổi cao, tiền sử tiểu đường và sự tham gia của đường tai ngoài phải làm tăng khả năng này.
Viêm xương đáy sọ là bệnh hiếm nhưng nghiêm trọng, thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường cao tuổi. Các nguyên nhân vi khuẩn phổ biến bao gồm Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus aureus, trong khi nấm Aspergillus là tác nhân nấm thường gặp nhất. Chẩn đoán dựa vào đánh giá lâm sàng, hình ảnh và xác nhận vi sinh/histopathology.
CT cho thấy ăn mòn xương, MRI đánh giá mức độ lan rộng của bệnh, và chụp hạt nhân xác nhận sự tham gia của xương và hỗ trợ theo dõi. Sinh thiết là cần thiết để chẩn đoán chắc chắn. Viêm xương đáy sọ thường bị nhầm lẫn do triệu chứng không đặc hiệu và hình ảnh tương đồng với khối u ác tính, do đó việc nhận biết sớm ở bệnh nhân có nguy cơ cao là rất quan trọng.
Bệnh nhân được giới thiệu với chẩn đoán viêm xương đáy sọ; mức độ lan rộng của bệnh ở đáy sọ hỗ trợ chẩn đoán này và làm giảm khả năng là quá trình ác tính.
[DIAGNOSIS]
Viêm xương đáy sọ (skull base osteomyelitis)