Series (11)
Axial T2 fat sat

,
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
,
Chẩn đoán & Phát hiện
,
Chẩn đoán
. Use markdown for clarity, bullet points, bold for key findings. Use bilingual formatting for key clinical findings and diagnosis: Vietnamese translation followed by English term in parentheses. Must use glossary terms exactly. Must expand abbreviations: none present except maybe "MRI". Not in glossary, but we can keep as MRI. Use terms like "động mạch" etc. Need to translate all words, not summarize. Must preserve structure.
Let's go through each part.
[TITLE] "Skull base osteomyelitis" -> translate: "viêm xương đáy sọ". But need to check glossary: "osteomyelitis" not in glossary, so we can translate normally. Use "viêm xương đáy sọ". Provide plain text only.
[PRESENTATION] "Chronic left ear discharge with neck pain" -> translate: "Chảy dịch tai trái mạn tính kèm đau cổ". Use Vietnamese.
[FINDINGS] This is long. Need to translate each sentence, using glossary terms for specific words.
Let's list glossary terms needed:
-
"soft tissue" -> not in glossary, translate "mô mềm".
-
"middle ear cavity" -> "hang tai giữa". Not in glossary.
-
"air fluid levels" -> "cấp không khí - dịch". Could translate "cấp không khí - dịch". Not in glossary.
-
"mastoid air cells" -> "tế bào không khí mastoid". Not in glossary.
-
"Diffuse oedema" -> "phù lan". Oedema not in glossary; "edema" maybe "phù". Use "phù".
-
"post gadolinium contrat hyperenhancement" -> need to translate "hậu gadolinium ... tăng ngấm thuốc". Use "tăng ngấm thuốc" for hyperenhancement. "post gadolinium" -> "sau gadolinium". "contract"? maybe "khi tương phản". We'll phrase: "sau tiêm gadolinium, tăng ngấm thuốc".
-
"clivus" -> not in glossary, keep as "clivus".
-
"posterior nasopharyngeal wall oedema" -> "phù thành tường sau hầu trên".
-
"enhancement around left Eustachian tube" -> "tăng ngấm thuốc quanh ống Eustachian trái". "Eustachian tube" not in glossary.
-
"occipital condyle" -> "đầu mối xương chẩm". Not in glossary.
-
"jugular foramen" -> "lỗ tĩnh mạch xoang". Not in glossary.
-
"hypoglossal canal" -> "đào lưỡi". Not in glossary.
-
"Absent flow voids in mid superior sagittal sinus, entire left transverse sinus, left sigmoid sinus, left jugular vein." -> translate: "Không thấy tín hiệu trống dòng trong tĩnh mạch sọ chéo trên trung tâm, toàn bộ tĩnh mạch sọ chéo trái, tĩnh mạch sọ xoắn trái, tĩnh mạch xoang trái". Need to use "sinus" terms: "sinus" not in glossary; we can translate as "tĩnh mạch sọ". Use "sinus" as "tĩnh mạch". "mid superior sagittal sinus" -> "tĩnh mạch sọ chéo trên trung tâm". "transverse sinus" -> "tĩnh mạch sọ ngang". "sigmoid sinus" -> "tĩnh mạch sọ xoắn". "jugular vein" -> "tĩnh mạch xoang". Use "tĩnh mạch xoang" is correct for jugular vein? Actually jugular vein is "tĩnh mạch xoang". Good.
-
"Meningeal thickening and hyperenhancement seen in the posterior margin of left middle cranial fossa floor." -> "dày màng não và tăng ngấm thuốc ở rìa sau của sàn hố sọ giữa trái". "middle cranial fossa" -> "hố sọ giữa". "floor" -> "sàn". "meningeal" -> "màng não". "hyperenhancement" -> "tăng ngấm thuốc".
-
"Inflamed left maxillary and the sphneoid air cells." -> "tế bào không khí hàm trên trái và xương sfenoid viêm". "maxillary" -> "hàm trên". "sphenoid" -> "xương sfenoid". Use "tế bào không khí hàm trên và sfenoid trái viêm". Need to keep grammar.
-
"Lytic permeative bony destruction of clivus, left occipital condyle, left hypoglossal canal, tympanic wall of left jugular foramen." -> "phá hủy xương tiêu thụ lan tỏa của clivus, đầu mối xương chẩm trái, đào lưỡi trái, thành tai giữa của lỗ tĩnh mạch xoang trái". "tympanic wall" -> "thành tai giữa". "jugular foramen" -> "lỗ tĩnh mạch xoang". Use "thành tai giữa của lỗ tĩnh mạch xoang trái".
-
"Eroded tegmen tympani." -> "đã ăn mòn tegmen tympani". "tegmen tympani" keep as is.
-
"Whilst encased by middle ear soft tissue, the ossicles appear preserved." -> "Mặc dù được bao quanh bởi mô mềm hang tai giữa, các xương tai (ossicles) vẫn còn nguyên vẹn". "ossicles" not in glossary; keep as "ossicles".
-
DISCUSSION: need to translate.
"The long standing left middle ear / mastoid inflammation can lead to a multitude of complications, the severe one being skull base osteomyelitis. The initial inflammation has now eroded the tegmen tympani inflaming the dural lining, eroded the jugular foramen, resulting the venous sinus thrombosis. extended into clivus and occipital bone resulting in skull base osteomyelitis."
Translate: "Viêm lâu dài ở hang tai giữa / mastoid trái có thể dẫn đến nhiều biến chứng, trong đó nặng nhất là viêm xương đáy sọ. Viêm ban đầu đã ăn mòn tegmen tympani, gây viêm lớp màng nhện (dural lining), ăn mòn lỗ tĩnh mạch xoang, dẫn đến huyết khối tĩnh mạch sọ. Đã lan vào clivus và xương chẩm, gây ra viêm xương đáy sọ."
Need to use glossary terms: "dural lining" -> "màng nhện". "thrombosis" -> "huyết khối". "venous sinus" -> "tĩnh mạch sọ". Use "huyết khối tĩnh mạch sọ". "skull base osteomyelitis" -> "viêm xương đáy sọ". Use bilingual formatting for key clinical findings and diagnosis: Provide Vietnamese translation followed by English term in parentheses. For key findings like "viêm xương đáy sọ (skull base osteomyelitis)". Also maybe for "huyết khối tĩnh mạch sọ (venous sinus thrombosis)". Use bold for key findings.
[DIAGNOSIS] "Skull base osteomyelitis" -> translate "viêm xương đáy sọ (skull base osteomyelitis)". Provide bold maybe.
Need to keep bullet points? Use bullet points for findings.
Also need to ensure we use glossary terms exactly: e.g., "hyperenhancement" -> "tăng ngấm thuốc". "hypervascular" not used. "enhancement" -> "ngấm thuốc". "hyperenhancement" is "tăng ngấm thuốc". Use that.
"post gadolinium contrat hyperenhancement" -> maybe "tăng ngấm thuốc sau gadolinium". Use "tăng ngấm thuốc". Ensure "post gadolinium" -> "sau gadolinium". Use "sau gadolinium".
"flow voids" not in glossary; translate as "tín hiệu trống dòng". Not required to be glossary.
Make sure to keep all words, not omit.
Now produce final answer with markdown.
Let's craft.
[TITLE] Viêm xương đáy sọ (skull base osteomyelitis)
[PRESENTATION] Chảy dịch tai trái mạn tính kèm đau cổ
[FINDINGS]
-
Mô mềm được quan sát lấp đầy khoang tai giữa trái kèm mức không khí‑dịch trong các tế bào không khí mastoid trái.
-
Phù lan và tăng ngấm thuốc sau gadolinium được thấy ở >60 % clivus cùng với phù thành tường sau hầu trên, tăng ngấm thuốc quanh ống Eustachian trái, lan tới đầu mối xương chẩm trái, lỗ tĩnh mạch xoang trái và đào lưỡi trái.
-
Không thấy tín hiệu trống dòng trong tĩnh mạch sọ chéo trên trung tâm, toàn bộ tĩnh mạch sọ ngang trái, tĩnh mạch sọ xoắn trái, và tĩnh mạch xoang trái.
-
Dày màng não và tăng ngấm thuốc được thấy ở rìa sau của sàn hố sọ giữa trái.
-
Tế bào không khí hàm trên trái và xương sfenoid trái viêm.
-
Phá hủy xương tiêu thụ lan tỏa của clivus, đầu mối xương chẩm trái, đào lưỡi trái, và thành tai giữa của lỗ tĩnh mạch xoang trái.
-
Tegmen tympani đã bị ăn mòn.
-
Mặc dù được bao quanh bởi mô mềm hang tai giữa, các ossicles vẫn còn nguyên vẹn.
[DISCUSSION] Viêm lâu dài ở hang tai giữa / mastoid trái có thể dẫn đến nhiều biến chứng, trong đó nặng nhất là viêm xương đáy sọ (skull base osteomyelitis). Viêm ban đầu đã ăn mòn tegmen tympani, gây viêm lớp màng nhện, ăn mòn lỗ tĩnh mạch xoang, dẫn đến huyết khối tĩnh mạch sọ (venous sinus thrombosis). Bệnh đã lan vào clivus và xương chẩm, gây ra viêm xương đáy sọ (skull base osteomyelitis).
Mặc dù MRI rất tốt trong việc xác định mức độ dính mô mềm, nên cần có CT để đánh giá mức độ mất xương.
[DIAGNOSIS] Viêm xương đáy sọ (skull base osteomyelitis)